MNS DWP 164mg/170mg/25mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Wealphar, Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar |
| Số đăng ký | 893100104800 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Simethicone, Magnesium Hydroxide, Nhôm Hydroxit (Aluminium hydroxide) |
| Tá dược | Povidone (PVP), Microcrystalline cellulose (MCC), Crospovidon |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1932 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên nén MNS DWP 164mg/170mg/25mg bao gồm:
- Simethicon 25mg.
- Magie hydroxyd 164mg.
- Nhôm oxy 170mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc MNS DWP 164mg/170mg/25mg
Thuốc MNS DWP 164mg/170mg/25mg giúp giảm triệu chứng khó chịu bởi do ợ chua, thừa acid, đầy hơi và khó tiêu.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Atizilic 10ml giảm các tình trạng đau, trào ngược dạ dày - thực quản
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc MNS DWP 164mg/170mg/25mg
3.1 Liều dùng
Trên 12 tuổi: Liều lượng là 1-2 viên vào sau bữa ăn, trước khi ngủ hay bất cứ lúc nào cảm thấy khó chịu.
Từ 5-12 tuổi: 1 viên vào sau ăn, trước khi ngủ hoặc lúc thấy khó chịu.
Dưới 5 tuổi không nên sử dụng.
Không phải giảm liều với người già.
3.2 Cách dùng
Nên ngậm hay nhai viên MNS DWP 164mg/170mg/25mg trước khi uống.
4 Chống chỉ định
Không dùng được MNS DWP 164mg/170mg/25mg nếu:
- Quá mẫn với Simethicon hay thành phần khác của thuốc.
- Bị hạ phospho huyết.
5 Tác dụng phụ
Đôi khi thuốc này có thể gây nên tình trạng táo bón hoặc ỉa chảy, dù việc phối hợp giữa Nhôm và Magie trong công thức đã giảm thiểu nguy cơ xảy ra những tác động này.
6 Tương tác
Thuốc MNS DWP 164mg/170mg/25mg có thể gây cản trở việc hấp thu của thuốc dùng đồng thời như Phenothiazin, Tetracyclin, kháng sinh quinolon, Penicillamin, Chloroquin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần thận trọng khi dùng MNS DWP 164mg/170mg/25mg cho các đối tượng có chức năng thận bị suy giảm.
Nếu như thấy triệu chứng quá 5 ngày, bạn cần phải hỏi lại bác sĩ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Nên thận trọng khi dùng MNS DWP 164mg/170mg/25mg cho người mang bầu hoặc đang nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Không thấy MNS DWP 164mg/170mg/25mg ảnh hưởng tới khả năng điều khiển xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Các biểu hiện quá liều gồm có kích ứng tiêu hóa, ói mửa, táo bón/ỉa chảy và buồn ói.
Cách giải quyết bao gồm chữa triệu chứng và hỗ trợ.
7.5 Bảo quản
Cần để chế phẩm MNS DWP ở nơi thông thoáng, khô ráo, dưới 30 độ C.
Tránh các yếu tố như ẩm ướt và ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Amadolox giảm nhanh các triệu chứng khó tiêu, ợ nóng trên tiêu hóa
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc MNS DWP 164mg/170mg/25mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
BV Gastro của Dược phẩm BV Pharma, thành phần gồm Simethicon, Nhôm Hydroxyd và Magie hydroxyd ở hàm lượng 25mg, 175mg và 200mg. Sản phẩm dùng để giảm biểu hiện ợ nóng, đầy hơi, khó tiêu.
Bosmalox Plus sản xuất bởi DP Boston Việt Nam, có khả năng làm giảm các tình trạng như đầy hơi, khó tiêu hay ợ nóng. Thành phần dược chất ở mỗi viên nén gồm 200mg Nhôm hydroxyd gel khô, 25mg Simethicon và 200mg Magie hydroxyd.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Trong chế phẩm MNS DWP 164mg/170mg/25mg là thuốc kháng acid phối hợp với chất chống đầy hơi. Cụ thể:
Magie hydroxyd và Nhôm oxyd đều là các chất trong nhóm kháng acid, trong đó Magie hydroxyd cho tác dụng nhanh chóng, còn Nhôm oxyd cho tác động chậm. Khi kết hợp 2 chất này sẽ cho hiệu quả làm giảm acid nhanh, đồng thời kéo dài thời gian chữa trị. Nhôm oxyd còn có đặc tính làm se, cho nên nguy cơ gây táo bón khi dùng. Nhưng đã được nguy cơ gây ỉa chảy của Magie hydroxyd cân bằng lại.
Simethicon là hoạt chất cho tác dụng giảm hơi được sinh ra ở dạ dày, được dùng để kiểm soát và chữa trị chứng đầy hơi.[2]
9.2 Dược động học
Nhôm oxy và Magie hydroxyd đều phản ứng với HCl ở dạ dày và sản sinh ra Nhôm clorua và Magie clorid. Lượng nhỏ muối Magie bị hấp thu và thải vào nước tiểu, nếu không sẽ được thải vào phân. Có một số Nhôm clorua bị hấp thu rồi bị thải vào nước tiểu. Phần lớn Nhôm vẫn còn ở tiêu hóa và tạo ra muối kém hấp thu, chúng đều bị thải vào phân.
Với Simethicon, chưa có thông tin dược động học.
10 Thuốc MNS DWP 164mg/170mg/25mg giá bao nhiêu?
Thuốc MNS DWP 164mg/170mg/25mg Wealphar hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc MNS DWP 164mg/170mg/25mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc MNS DWP 164mg/170mg/25mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc MNS DWP 164mg/170mg/25mg bao gồm 2 tác động là kháng acid và chống đầy hơi. Trong đó, sự kết hợp của Magie hydroxyd với Nhôm oxyd giúp hạn chế bất lợi của từng chất là táo bón và ỉa chảy.
- Giảm hiệu quả sự khó chịu gây nên bởi đầy hơi, thừa acid, khó tiêu và ợ chua.
- Dùng được ở nhiều độ tuổi.
13 Nhược điểm
- Bị hạ phospho máu không thể dùng MNS DWP 164mg/170mg/25mg.
Tổng 4 hình ảnh




Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Curtis J. Ingold và cộng sự (đăng ngày 3 tháng 7 năm 2023). Simethicone, Pubmed. Truy cập ngày 22 tháng 07 năm 2026.

