1 / 3
mizoan dt 800mg 2 R7530

Mizoan DT 800mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHasan-Dermapharm, Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm
Công ty đăng kýCông ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm
Số đăng ký893110756424
Dạng bào chếViên nén phân tán
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAciclovir (Acyclovir)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhn1174
Chuyên mục Thuốc Kháng Virus

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên Mizoan DT 800mg có chứa:

Aciclovir: 800mg 

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nén phân tán. [1]

Thuốc Mizoan DT 800mg - Điều trị nhiễm varicella và herpes zoster
Thuốc Mizoan DT 800mg - Điều trị nhiễm varicella và herpes zoster

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mizoan DT 800mg    

Thuốc Mizoan DT 800mg được chỉ định điều trị nhiễm varicella và herpes zoster (ngoại trừ HSV ở trẻ sơ sinh và nhiễm HSV nghiêm trọng ở trẻ em suy giảm miễn dịch). 

Thuốc dùng cho các đối tượng bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên.

==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Virucid 200mg điều trị nhiễm virus herpes simplex, thủy đậu và zona    

3 Liều dùng - Cách dùng

3.1 Cách dùng

Thuốc Mizoan DT 800mg được dùng đường uống, có thể nuốt nguyên viên với nước hoặc phân tán thuốc trong ít nhất 50 ml nước.

Người bệnh cần uống đủ nước trong quá trình điều trị, đặc biệt khi sử dụng aciclovir liều cao.

3.2 Liều dùng

Điều trị nhiễm varicella và herpes zoster ở người lớn:

  • Dùng 800mg/lần, ngày 5 lần, cách nhau khoảng 4 giờ và bỏ qua liều ban đêm. Thời gian điều trị là 7 ngày.
  • Ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nghiêm trọng hoặc hấp thu thuốc qua đường ruột kém, cần cân nhắc sử dụng aciclovir đường tĩnh mạch.
  • Nên bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt sau khi nhiễm bệnh. Với zona thần kinh, hiệu quả điều trị tốt hơn khi dùng thuốc ngay từ giai đoạn xuất hiện phát ban.

Trẻ em:

  • Trẻ trên 6 tuổi điều trị thủy đậu có thể dùng 800 mg/lần, ngày 4 lần trong 5 ngày theo hướng dẫn được cung cấp.
  • Chưa có đủ dữ liệu về điều trị zona thần kinh ở trẻ có hệ miễn dịch bình thường.

Người cao tuổi: Cần đánh giá chức năng thận để điều chỉnh liều phù hợp. Đồng thời, cần bảo đảm cung cấp đủ nước, nhất là khi sử dụng liều cao.

Bệnh nhân suy thận: Aciclovir cần được sử dụng thận trọng ở người suy giảm chức năng thận và phải điều chỉnh liều theo mức độ suy thận. 

4 Chống chỉ định

Không sử dụng Mizoan DT 800mg trong các trường hợp:

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Mizoan DT 800mg: Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy đau bụng, phát ban, mệt mỏi, sốt.

Tác dụng phụ ít gặp: Mề đay, rụng tóc lan tỏa.

Tác dụng phụ hiếm gặp: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, sốc phản vệ, lú lẫn, run, rối loạn nhịp tim, ảo giác, các triệu chứng lo loạn n thân, co giật, buồn ngủ, khó thở, viêm dan, vàng da, phù mạch,...

6 Tương tác thuốc

Probenecid và cimetidin: Có thể làm tăng AUC của aciclovir và giảm Độ thanh thải thuốc qua thận do cạnh tranh cơ chế bài tiết tích cực tại ống thận.

Mycophenolate mofetil: Dùng đồng thời có thể làm tăng AUC của aciclovir trong huyết tương và tăng mức phơi nhiễm với chất chuyển hóa không có hoạt tính của Mycophenolate mofetil.

Các thuốc cạnh tranh bài tiết qua ống thận: Có khả năng làm tăng nồng độ aciclovir trong huyết tương, vì vậy cần cân nhắc khi phối hợp.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Aciclovir được thải trừ chủ yếu qua thận nên cần hiệu chỉnh liều khi chức năng thận suy giảm. Bệnh nhân suy thận và người cao tuổi cũng có nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn trên thần kinh cao hơn, do đó cần được theo dõi chặt chẽ.

Điều trị kéo dài hoặc lặp lại nhiều lần ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nghiêm trọng có thể làm xuất hiện các chủng virus giảm nhạy cảm với aciclovir, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị.

Cần duy trì lượng nước phù hợp trong suốt quá trình điều trị, đặc biệt khi dùng liều cao.

Sử dụng đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc cho thận có thể làm tăng nguy cơ suy thận.

Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng để khẳng định aciclovir giúp giảm tỷ lệ biến chứng thủy đậu ở bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường.

Chưa có nghiên cứu chuyên biệt đánh giá ảnh hưởng của aciclovir đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Mặc dù chưa thể dự đoán rõ mức độ ảnh hưởng dựa trên đặc tính dược lý, người bệnh vẫn cần lưu ý các phản ứng bất lợi có thể xuất hiện trong quá trình điều trị. 

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Phụ nữ mang thai: Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị được đánh giá vượt trội nguy cơ tiềm ẩn.

Phụ nữ cho con bú: Acyclovir có thể bài tiết vào sữa mẹ. Trẻ bú mẹ có thể tiếp xúc với thuốc qua sữa, do đó cần thận trọng khi sử dụng. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Trong trường hợp quá liều, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc và chức năng thận. Thẩm tách máu giúp tăng đáng kể lượng aciclovir được loại bỏ khỏi tuần hoàn, do đó có thể được cân nhắc trong trường hợp quá liều có triệu chứng theo chỉ định của bác sĩ. 

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc Mizoan DT 800mg ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Mizoan DT 800 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Thuốc Acyclovir VPC 200 do Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long sản xuất. Dùng trong điều trị nhiễm virus Herpes simplex, zona và thủy đậu; đồng thời phòng ngừa nhiễm hoặc tái phát Herpes simplex ở người suy giảm miễn dịch. 
  • Thuốc Mibeviru 200mg do Công ty TNHH Liên doanh HASAN  sản xuất. Điều trị và phòng ngừa nhiễm Herpes simplex, zona và thủy đậu, bao gồm herpes sinh dục, viêm não/viêm phổi do herpes và các trường hợp nhiễm virus ở người suy giảm miễn dịch hoặc trẻ sơ sinh. 

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Aciclovir thuộc nhóm thuốc kháng virus tác động trực tiếp, mã ATC J05AB01. Đây là chất tương tự nucleosid purin tổng hợp, có hoạt tính chống lại các virus herpes ở người, bao gồm virus herpes simplex type 1 (HSV-1), type 2 (HSV-2) và virus Varicella-Zoster (VZV).

Thuốc thể hiện tính chọn lọc cao nhờ được enzym thymidin kinase của virus chuyển hóa thành aciclovir monophosphat, sau đó tiếp tục chuyển thành dạng diphosphat và triphosphat nhờ enzym của tế bào. Aciclovir triphosphat ức chế DNA polymerase của virus và được gắn vào DNA virus, gây kết thúc quá trình kéo dài chuỗi DNA, từ đó ngăn cản sự nhân lên của virus. Do tế bào bình thường không nhiễm virus sử dụng aciclovir làm cơ chất kém hiệu quả, thuốc có độc tính tương đối thấp trên tế bào vật chủ.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Aciclovir hấp thu hạn chế qua đường uống, với Sinh khả dụng khoảng 10-21%. Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt đỉnh sau khoảng 1,5-2 giờ và không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn.

Phân bố: Thuốc phân bố vào nhiều mô và dịch cơ thể, có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương thấp, khoảng 9-33%. Acyclovir có thể đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

Chuyển hóa: Phần lớn aciclovir không bị chuyển hóa. Một lượng nhỏ được chuyển thành các chất chuyển hóa, trong đó có CMMG.

Thải trừ: Thận là cơ quan đào thải aciclovir chủ yếu. Khi chức năng thận suy giảm, thuốc có thể tích lũy và lưu lại trong cơ thể lâu hơn. Probenecid có khả năng làm giảm thải trừ aciclovir qua thận, trong khi thẩm tách máu giúp loại bỏ thuốc khỏi tuần hoàn. 

10 Thuốc Mizoan DT 800mg giá bao nhiêu?

Thuốc Mizoan DT 800mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Mizoan DT 800mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Mizoan DT 800mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Dạng viên nén phân tán giúp thuốc dễ phân tán trong nước trước khi uống, thuận tiện cho người gặp khó khăn khi nuốt viên nén thông thường.
  • Thuốc có thể sử dụng theo liều lượng và thời gian được điều chỉnh phù hợp với từng tình trạng nhiễm virus, góp phần nâng cao tính thuận tiện trong quá trình điều trị.

13 Nhược điểm

  • Thuốc Mizoan DT 800mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy đau bụng, phát ban, mệt mỏi, sốt.

Tổng 3 hình ảnh

mizoan dt 800mg 2 R7530
mizoan dt 800mg 2 R7530
mizoan dt 800mg 3 Q6771
mizoan dt 800mg 3 Q6771
mizoan dt 800mg 4 K4037
mizoan dt 800mg 4 K4037

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    check tin nhắn cho mình với ạ

    Bởi: kiện vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ nhân viên nhà thuốc sẽ liên hệ tới bạn trong thời gian sớm nhất ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Mizoan DT 800mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Mizoan DT 800mg
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    giá cả ổn áp, tư vấn kỹ càng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789