Mivic
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
Thương hiệu | Công ty cổ phần Dược phẩm Fremed, Công ty cổ phần dược phẩm Fremed |
Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Fremed |
Số đăng ký | 893110153323 |
Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
Hoạt chất | Clopidogrel |
Xuất xứ | Việt Nam |
Mã sản phẩm | bo47 |
Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Mivic chứa:
- Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulfat): 75mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mivic
Dự phòng thứ phát các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở người lớn có tình trạng:
- Sau khi nhồi máu cơ tim, đột quỵ do thiếu máu cục bộ.
- Bệnh lý động mạch ngoại biên
- Hội chứng mạch vành cấp tính
Dự phòng các biến cố xơ vữa động mạch và tắc mạch do huyết khối trong rung nhĩ:
- Thuốc Mivic Premed kết hợp với ASA để phòng ngừa ở bệnh nhân bị rung nhĩ có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ mà không thích hợp dùng thuốc kháng vitamin K hoặc nguy cơ xuất huyết thấp.
==>> Xem thêm thuốc có cùng tác dụng: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Nefazan Clopidogrel 75mg dự phòng huyết khối

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Mivic
3.1 Liều dùng
Liều khuyến cáo cho người lớn: 1 viên (75 mg) x 1 lần/ngày.
Hội chứng mạch vành cấp:
- Không có ST chênh lên: Khởi đầu: 300 mg hoặc 600 mg (1 lần duy nhất). Sau đó duy trì: 1 viên x 1 lần/ngày (kết hợp với ASA 75-325 mg/ngày).
- Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên: Khởi đầu: 300 mg (liều nạp). Liều duy trì: 1 viên x 1 lần/ngày, kết hợp với ASA có hoặc không có thuốc tiêu sợi huyết.
Nguy cơ đột quỵ từ vừa đến cao: Khởi đầu: 300 mg (liều nạp). Sau đó duy trì: 1 viên x 1 lần/ngày, kết hợp với ASA 75-100 mg/ngày. Thời gian điều trị 21 ngày sau cơn đột quỵ.
Rung nhĩ: 1 viên x 1 lần/ngày kết hợp với ASA (75-100 mg/ngày).
3.2 Cách dùng
Thuốc Mivic dùng bằng đường uống, trong hoặc ngoài bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Mivic.
Người suy gan nặng
Người có chảy máu bệnh lý: Xuất huyết nội so, loét đường tiêu hoá.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Pfertzel 75mg dự phòng các biến chứng huyết khối
5 Tác dụng phụ
Máu: Xuất huyết đường tiêu hoá, mắt, chảy máu cam, tiểu ra máu.
Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn
Da: Ngứa, nổi mẫn
Nếu có dấu hiệu bất thường cần thông báo ngay cho bác sĩ để được thăm khám.
6 Tương tác
Aspirin, thuốc kháng viêm không steroid, Heparin, thuốc tan huyết khối : thận trọng khi dùng chung vì làm tăng nguy cơ chảy máu.
Warfarin: khuyến cáo không nên dùng chung.
Thuốc chuyển hóa bởi cytochrom P450 CYP2C19: Propranolol, Phenytoin: Mivic ức chế chuyển hoá các thuốc này.
Thuốc ức chế bơm proton: Chỉ dùng chung khi thật sự cần thiết.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thông báo cho bác sĩ khi đang dùng thuốc khác để tránh tương tác khi dùng chung với thuốc Mivic.
Nếu có biểu hiện bất thường trên bệnh nhân, nên thông báo ngay cho bác sĩ.
Clopidogrel có thể gây xuất huyết, cần theo dõi khi có triệu chứng xuất huyết.
Ngừng dùng clopidogrel ít nhất 7 ngày trước khi phẫu thuật nếu không cần hiệu quả kháng tiểu cầu.
Clopidogrel có thể gây bệnh máu khó đông mắc phải, nếu bị cần ngừng thuốc và theo dõi điều trị chuyên khoa.
Thận trọng khi dùng thuốc Mivic cho bệnh nhân suy gan, suy thận.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Khuyến cáo không sử dụng thuốc Mivic vì chưa có dữ liệu an toàn của Clopidogrel lên 2 đối tượng trên.
Nếu bắt buộc phải dùng thì cân phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa có thuốc giải đặc hiệu. Nếu uống quá liều hoặc có biểu hiện bất thường nên đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và hỗ trợ.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ không quá 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Mivic hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Midorel 75mg có hàm lượng và chỉ định tương tự, được sản xuất bởi Jin Yang Pharm. Co và đăng ký bởi Korean Drug Co., Ltd - Hàn Quốc.
- Thuốc Deplat 75mg có hàm lượng và chỉ định tương tự, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú - Việt Nam
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Clopidogrel là một chất ức chế không hồi phục thụ thể P2Y12 của tiểu cầu, giúp giảm kết tập tiểu cầu bằng cách ngăn chặn hoạt động của phức hợp thụ thể glycoprotein IIb/IIIa. Clopidogrel là một tiền chất không hoạt động và cần được chuyển hóa qua hai bước bằng các enzym CYP, chủ yếu là CYP2C19 và CYP3A4, để trở thành dạng hoạt động. Những bệnh nhân thiếu chức năng của enzym CYP2C19 sẽ không chuyển hóa clopidogrel tốt, dẫn đến giảm khả năng ức chế tiểu cầu, và do đó, hiệu quả điều trị không đạt được.[1]
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Clopidogrel nhanh chóng được hấp thu qua đường uống, tối thiểu 50%.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của Clopidogrel và chất chuyển hoá lần lượt là 98% và 94%.
Phân bố rộng rãi khắp cơ thể, bao gồm tiểu cầu và mô
9.2.3 Chuyển hóa
Chuyển hoá chủ yếu tại gan thành 2-oxo-clopidogrel.
9.2.4 Thải trừ
Bài tiết chủ yếu qua nước tiểu và phân.
Khoảng 50% bài tiết qua nước tiểu và 46% qua phân.
Thời gian bán thải của chất chuyển hoá chính là 8 giờ.
10 Thuốc Mivic giá bao nhiêu?
Thuốc Mivic hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Mivic mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Mivic để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Mivic - Premed sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Fremed - đơn vị uy tín trong sản xuất dược với trang thiết bị hiện đại.
- Bào chế dạng viên nén bao phim dễ uống và dễ bảo quản.
- Clopidogrel được FDA chấp thuận để điều trị nội khoa chứng đau thắt ngực không ổn định (UA)/nhồi máu cơ tim không ST chênh lệch (NSTEMI), nhồi máu cơ tim ST chênh lệch (STEMI) ở những bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp tiêu sợi huyết và để phòng ngừa thứ phát nhồi máu cơ tim (MI) gần đây, đột quỵ gần đây và bệnh động mạch ngoại biên.1
- Sử dụng clopidogrel lâu dài ở bệnh nhân đặt stent giải phóng thuốc (DES) để điều trị bệnh động mạch vành có thể giảm nguy cơ tử vong và nhồi máu cơ tim.[2]
13 Nhược điểm
- Thuốc Mivic có thể gây ra các tác dụng phụ như: chảy máu cam, tiêu chảy, buồn nôn…
Tổng 2 hình ảnh


Tài liệu tham khảo
- ^ Parui A, Biswas S, Roy I, (Ngày cập nhật: Ngày 19 tháng 1 năm 2025), Clopidogrel, Pubmed. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2025
- ^ Eisenstein EL, Anstrom KJ, Kong DF, Shaw LK, Tuttle RH, Mark DB, Kramer JM, Harrington RA, Matchar DB, Kandzari DE, Peterson ED, Schulman KA, Califf RM, (Ngày đăng: Ngày 10 tháng 1 năm 2007), Clopidogrel use and long-term clinical outcomes after drug-eluting stent implantation, Pubmed. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2025