Mitimipid 100 ODT
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Donaipharm (Dược Đồng Nai), Công ty cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Minh Tín |
| Số đăng ký | 893110491525 |
| Dạng bào chế | Viên nén phân tán trong miệng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Rebamipide |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | mit100 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên bao gồm:
- Rebamipid 100mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mitimipid 100 ODT
Thuốc Mitimipid 100 ODT sử dụng trong : [1]
- Điều trị loét dạ dày.
- Hỗ trợ cải thiện tổn thương niêm mạc dạ dày như xói mòn, xuất huyết, sung huyết và phù nề ở bệnh nhân viêm dạ dày cấp hoặc đợt tiến triển của viêm dạ dày mạn tính.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Mitimipid 100 ODT
3.1 Liều dùng
Loét dạ dày: Người lớn dùng 1 viên/lần, 3 lần/ngày vào buổi sáng, buổi tối và trước khi đi ngủ.
Cải thiện tổn thương niêm mạc dạ dày trong viêm dạ dày cấp hoặc đợt cấp viêm dạ dày mạn: Người lớn dùng 1 viên/lần, 3 lần/ngày.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Đặt viên trên lưỡi, để viên thuốc thấm nước bọt rồi dùng lưỡi nghiền nhẹ để viên phân tán và nuốt cùng nước bọt. Có thể uống kèm nước nếu cần.
Không dùng thuốc khi đang nằm nếu không có nước.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Mitimipid 100 ODT rebamipid trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Uncepid 100mg bảo vệ niêm mạc dạ dày, điều trị viêm dạ dày.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Mitimipid 100 ODT có thể gây một số tác dụng không mong muốn như Sốc phản vệ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rối loạn chức năng gan, vàng da, có thể kèm tăng các men gan như AST, ALT, γ-GTP và ALP.
6 Tương tác
Hiện chưa ghi nhận nghiên cứu đầy đủ về tương tác của rebamipid với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Trẻ em : Hiện chưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ đánh giá hiệu quả và độ an toàn ở trẻ nhỏ.
Người cao tuổi : Cần theo dõi các biểu hiện không mong muốn, đặc biệt là triệu chứng đường tiêu hóa, do chức năng sinh lý ở nhóm bệnh nhân này có thể suy giảm.
Mỗi viên thuốc chứa 15 mg aspartam. Sau khi uống, aspartam được thủy phân trong Đường tiêu hóa và tạo ra phenylalanin. Hiện chưa có dữ liệu lâm sàng và tiền lâm sàng đầy đủ về việc sử dụng aspartam ở trẻ dưới 12 tuần tuổi.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai : Chỉ cân nhắc sử dụng khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Thử nghiệm trên động vật cho thấy thuốc có thể qua nhau thai.
Phụ nữ cho con bú : Cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ và lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ. Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có thể bài tiết vào sữa.
7.3 Xử trí khi quá liều
Hiện chưa có dữ liệu lâm sàng đầy đủ về tình trạng dùng quá liều Rebamipide. Không sử dụng thuốc vượt quá liều đã được khuyến cáo.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ không quá 30°C.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Mitimipid 100 ODT đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Rebamipid 100-BVP điều trị các tổn thương niêm mạc dạ dày (biểu hiện qua ăn mòn, chảy máu, đỏ và phù nề), được sản xuất bởi Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma.
Thuốc Tedilod tablet 100mg được chỉ định trong loét dạ dày và viêm dạ dày. Thuốc được sản xuất bởi Inist Bio PHarmaceutical Co., Ltd.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
9.1.1 Bảo vệ niêm mạc và thúc đẩy phục hồi tổn thương
Rebamipid có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày và hỗ trợ quá trình tái tạo mô bị tổn thương. Cơ chế chủ yếu liên quan đến việc kích thích tổng hợp prostaglandin nội sinh và tăng tiết chất nhầy, từ đó cải thiện hàng rào bảo vệ của niêm mạc dạ dày.
9.1.2 Tác dụng chống viêm niêm mạc dạ dày
Thuốc giúp giảm phản ứng viêm tại niêm mạc thông qua ức chế các gốc oxy hóa tự do và làm giảm sản xuất các cytokine gây viêm.
9.1.3 Phòng ngừa và hỗ trợ làm lành loét dạ dày
Trong các mô hình thực nghiệm trên động vật, rebamipid làm giảm tổn thương niêm mạc dạ dày do nhiều tác nhân như stress do ngâm nước, Aspirin, Indomethacin, histamin, serotonin và co thắt môn vị. Thuốc cũng hạn chế tổn thương liên quan đến các yếu tố oxy hóa như tái tưới máu sau thiếu máu cục bộ, yếu tố hoạt hóa tiểu cầu hoặc diethyldithiocarbamate. Trong mô hình loét dạ dày do Acid acetic ở chuột, thuốc thúc đẩy quá trình liền loét và giúp hạn chế tái phát trong thời gian theo dõi dài hạn.
9.1.4 Tác dụng trong viêm dạ dày
Rebamipid có khả năng ức chế sự hình thành viêm dạ dày do acid taurocholic, một thành phần quan trọng của dịch mật, đồng thời hỗ trợ phục hồi niêm mạc trong các trường hợp viêm dạ dày.
9.1.5 Tăng tổng hợp prostaglandin
Thuốc làm tăng nồng độ prostaglandin E2 trong niêm mạc dạ dày và trong dịch vị. Ngoài ra còn làm tăng prostaglandin I2 và các chất chuyển hóa của PGE2. Ở người trưởng thành khỏe mạnh, rebamipid làm tăng PGE2 tại niêm mạc dạ dày và giúp hạn chế tổn thương do ethanol.
9.1.6 Tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày
Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy thuốc giúp giảm tổn thương niêm mạc do ethanol, acid mạnh hoặc kiềm mạnh. Ở người khỏe mạnh, rebamipid cũng hạn chế tổn thương niêm mạc khi sử dụng aspirin, Ethanol hoặc Dung dịch acid hydrochloric kết hợp ethanol.
9.1.7 Tăng tiết chất nhầy dạ dày
Thuốc kích thích hoạt động của các enzym tham gia tổng hợp glycoprotein có trọng lượng phân tử lớn, làm tăng độ dày của lớp chất nhầy trên bề mặt niêm mạc và tăng lượng chất nhầy hòa tan trong dạ dày.
9.1.8 Tăng lưu lượng máu niêm mạc
Rebamipid cải thiện lưu lượng máu tại niêm mạc dạ dày và góp phần phục hồi huyết động học trong các mô hình thực nghiệm bị mất máu.
9.1.9 Tác động lên hàng rào niêm mạc dạ dày
Thuốc hầu như không làm thay đổi sự thấm qua của niêm mạc dạ dày trong điều kiện bình thường, nhưng có thể hạn chế sự giảm chức năng hàng rào niêm mạc do ethanol gây ra. [2]
9.2 Dược động học
Hấp thu : Sau khi uống rebamipid liều 150 mg ở người khỏe mạnh, tốc độ hấp thu có xu hướng chậm hơn khi dùng sau bữa ăn so với trước bữa ăn. Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy thức ăn không làm thay đổi Sinh khả dụng của thuốc ở người.
Phân bố : Rebamipid gắn kết mạnh với protein huyết tương. Các nghiên cứu in vitro bằng phương pháp siêu lọc ở nồng độ 0,05 đến 5µg/mL ghi nhận tỷ lệ gắn kết protein khoảng 98,4 đến 98,6%.
Chuyển hóa : Một chất chuyển hóa hydroxyl hóa tại vị trí số 8 được phát hiện trong nước tiểu nhưng chỉ chiếm khoảng 0,03% liều dùng. Enzym tham gia quá trình hình thành chất chuyển hóa này là CYP3A4.
Thải trừ : Sau khi uống liều đơn rebamipid 100mg ở nam giới khỏe mạnh, khoảng 10% lượng thuốc được đào thải qua nước tiểu.
10 Thuốc Mitimipid 100 ODT giá bao nhiêu?
Thuốc Mitimipid 100 ODT hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Mitimipid 100 ODT mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Tác dụng chống viêm và chống oxy hóa tại niêm mạc dạ dày, giúp hạn chế tổn thương do các gốc tự do và các cytokine gây viêm.
- Ít ảnh hưởng đến bài tiết acid dạ dày, do đó có thể phối hợp với các thuốc điều trị loét khác khi cần.
- Dạng viên nén phân tán trong miệng dễ sử dụng, có thể tan trong nước bọt, thuận tiện cho bệnh nhân khó nuốt viên nén thông thường.
13 Nhược điểm
- Hiệu quả chủ yếu ở mức hỗ trợ bảo vệ niêm mạc, không thay thế các thuốc ức chế tiết acid trong các trường hợp loét nặng hoặc trào ngược dạ dày thực quản.
- Cần dùng nhiều lần trong ngày với liều thông thường 1 viên/lần, 3 lần/ngày nên có thể làm giảm tuân thủ điều trị ở một số bệnh nhân.
Tổng 11 hình ảnh











Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
- ^ Maev, I. V., Khurmatullina, A. R., Andreev, D. N., Zaborovsky, A. V., Kucheryavyy, Y. A., Sokolov, P. S., & Beliy, P. A. (Ngày đăng : 14 tháng 1 năm 2026). Rebamipide as an Adjunctive Therapy for Gastrointestinal Diseases: An Umbrella Review. Pharmaceuticals (Basel, Switzerland). Truy cập ngày 05 tháng 3 năm 2026.

