Mitidopa 100/10 ODT
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Phapharco, Công ty Cổ Phần Dược và Vật Tư y Tế Bình Thuận |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH thương mại dược phẩm Phúc Anh |
| Số đăng ký | 893110295125 |
| Dạng bào chế | Viên nén phân tán trong miệng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Carbidopa/Levodopa |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sann96 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Mitidopa 100/10 ODT chứa:
- Carbidopa 10mg
- Levodopa 100mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mitidopa 100/10 ODT
Thuốc Mitidopa 100/10 ODT được chỉ định điều trị:
- Triệu chứng bệnh Parkinson (liệt rung).
- Hội chứng Parkinson có thể xảy ra sau tổn thương hệ thần kinh do nhiễm độc.
- Hội chứng Parkinson sau viêm não.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Pakicen 250/25 - Điều trị bệnh và hội chứng Parkinson

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Mitidopa 100/10 ODT
3.1 Liều dùng
Liều tối ưu cần được xác định riêng cho từng người bệnh và điều chỉnh theo đáp ứng điều trị.
Người bệnh chưa dùng levodopa
Khởi đầu với 1 viên mỗi lần, ngày uống 3-4 lần. Có thể tăng thêm 1 viên/ngày hoặc cách ngày cho đến tối đa 8 viên/ngày, chia thành 2 viên mỗi lần và dùng 4 lần/ngày.
Đáp ứng có thể xuất hiện ngay trong ngày đầu, đôi khi sau liều đầu tiên, trong khi liều hiệu quả thường đạt được trong vòng 7 ngày.
Người bệnh đang dùng levodopa
Ngừng levodopa ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang Mitidopa 100/10 ODT.
Có thể bắt đầu thuốc vào buổi sáng sau một đêm không dùng levodopa, với tổng liều Mitidopa tương ứng khoảng 20% liều levodopa hằng ngày trước đó.
Người bệnh đang dùng levodopa phối hợp chất ức chế decarboxylase khác
Ngừng phác đồ cũ ít nhất 12 giờ trước khi bắt đầu Mitidopa 100/10 ODT.
Liều duy trì: Điều chỉnh theo đáp ứng của từng người bệnh. Các thuốc chống Parkinson khác có thể tiếp tục sử dụng nhưng có thể cần thay đổi liều.
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng cho người dưới 18 tuổi.
Người cao tuổi: Dùng liều tương tự người trưởng thành.
3.2 Cách dùng
Thuốc Mitidopa 100/10 ODT được dùng bằng đường uống.
Đặt viên thuốc trên lưỡi và để tan từ từ trong khoảng 5 phút, không nhai hoặc nuốt khi viên chưa hòa tan. Uống khoảng 240 ml nước trước khi nuốt.
Người bị khô miệng có thể dùng nước làm ẩm niêm mạc miệng.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Mitidopa 100/10 ODT.
Tăng nhãn áp góc hẹp.
Tổn thương da chưa được chẩn đoán hoặc có tiền sử u ác tính.
Các chất ức chế monoamine oxidase (MAO) không chọn lọc, phải được ngưng ít nhất hai tuần trước khi bắt đầu điều trị.
Loạn thần nặng.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Creamec 25/250 - Điều trị bệnh Parkinson và hội chứng Parkinson
5 Tác dụng phụ
Thường gặp nhất
Rối loạn vận động như múa giật, rối loạn nhịp vận động, các cử động không tự chủ khác và buồn nôn. Co giật cơ hoặc co thắt não có thể là dấu hiệu ban đầu cần xem xét giảm liều.
Tần suất chưa được xác định
Buồn ngủ quá mức vào ban ngày và khởi phát giấc ngủ đột ngột.
Toàn thân: Ngất, đau ngực, chán ăn.
Tim mạch: Bất thường tim, đánh trống ngực, hạ huyết áp tư thế, tăng huyết áp, viêm tĩnh mạch.
Tiêu hóa: Nôn, xuất huyết tiêu hóa, loét tá tràng, tiêu chảy, nước bọt sẫm màu, khó tiêu, khô hoặc đắng miệng, tăng tiết nước bọt, khó nuốt, đau bụng, nấc, chướng bụng, táo bón, đầy hơi, nóng rát lưỡi.
Huyết học: Giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu hoặc không tan máu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
Quá mẫn: Phù mạch, mày đay, ngứa, ban xuất huyết Henoch-Schönlein.
Thần kinh và tâm thần: Hội chứng an thần kinh ác tính, rối loạn vận động chậm, chóng mặt, loạn cảm, ảo tưởng, ảo giác, hoang tưởng, trầm cảm có hoặc không kèm xu hướng tự sát, sa sút trí tuệ, giấc mơ bất thường, kích động, lú lẫn, tăng ham muốn tình dục, buồn ngủ, suy nhược, giảm trí lực, mất phương hướng, mất điều hòa, tê, run, chuột rút, cứng hàm, tái phát hội chứng Horner tiềm ẩn, mất ngủ, lo lắng, hưng phấn, té ngã, dáng đi bất thường và hội chứng rối loạn điều hòa dopamine.
Kiểm soát xung động: Nghiện cờ bạc, tăng ham muốn tình dục, cuồng dâm, nghiện mua sắm hoặc chi tiêu, ăn uống vô độ và nghiện ăn uống.
Hô hấp: khó thở.
Da: Rụng tóc, phát ban, đỏ bừng, tăng tiết mồ hôi, mồ hôi đen.
Thị giác: Nhìn đôi, nhìn mờ, giãn đồng tử, cận thị.
Tiết niệu: Nước tiểu sẫm màu, bí tiểu, tiểu không tự chủ, tiểu dắt.
Khác: Mệt mỏi, nhức đầu, khàn giọng, khó chịu, bốc hỏa, cảm giác kích thích, kiểu thở bất thường và u hắc tố ác tính.
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Mitidopa 100/10 ODT.
6 Tương tác
Thuốc hạ huyết áp: Dùng đồng thời có thể gây hạ huyết áp tư thế, vì vậy có thể cần điều chỉnh liều thuốc hạ huyết áp.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Hiếm khi ghi nhận tăng huyết áp và rối loạn vận động khi phối hợp.
Thuốc kháng cholinergic: Có thể làm thay đổi khả năng hấp thu và ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị.
Sắt sulfat hoặc sắt gluconat: Làm giảm sinh khả dụng của carbidopa, levodopa hoặc cả hai khi dùng cùng lúc.
Thuốc đối kháng thụ thể dopamine D2: Phenothiazine, butyrophenone và Risperidone có thể làm giảm hiệu quả điều trị của levodopa.
Isoniazid: Có thể làm suy giảm tác dụng của levodopa.
Phenytoin và papaverine: Có thể làm thay đổi tác dụng có lợi của levodopa, do đó cần theo dõi nguy cơ mất đáp ứng.
Tetrabenazine và các thuốc làm cạn monoamine dự trữ: Không nên sử dụng đồng thời với Mitidopa 100/10 ODT.
Selegiline: Phối hợp với carbidopa và levodopa có thể gây hạ huyết áp tư thế nghiêm trọng.
Chế độ ăn giàu protein: Các acid amin có thể cạnh tranh với levodopa và làm giảm hấp thu thuốc.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc Mitidopa 100/10 ODT không được khuyến cáo để xử trí các phản ứng ngoại tháp do thuốc gây ra.
Thận trọng khi dùng cho người mắc bệnh tim mạch hoặc bệnh phổi nặng, hen phế quản, bệnh gan, thận, nội tiết hoặc có tiền sử loét dạ dày - tá tràng. Người từng nhồi máu cơ tim kèm rối loạn nhịp nhĩ hoặc thất cần được theo dõi chức năng tim trong giai đoạn chỉnh liều ban đầu.
Levodopa có thể gây buồn ngủ hoặc ngủ đột ngột. Người có biểu hiện này không nên lái xe hay vận hành máy móc và có thể cần giảm liều hoặc ngừng điều trị.
Theo dõi dấu hiệu trầm cảm, xu hướng tự sát, loạn thần, cử động không tự chủ và rối loạn tâm thần. Người có tiền sử loạn thần hoặc rối loạn vận động nặng khi dùng levodopa cần được giám sát chặt chẽ.
Không nên giảm liều nhanh hoặc ngừng thuốc đột ngột vì có thể xuất hiện hội chứng an thần kinh ác tính với co cứng cơ, tăng thân nhiệt, rối loạn tâm thần và tăng creatin phosphokinase huyết thanh.
Thận trọng khi phối hợp với phenothiazine, butyrophenone và theo dõi nguy cơ giảm tác dụng chống Parkinson. Người có tiền sử co giật cũng cần được giám sát cẩn thận.
Trong điều trị kéo dài, cần đánh giá định kỳ chức năng gan, thận, tim mạch và công thức máu.
Thận trọng ở người tăng nhãn áp góc mở mạn tính. Nếu phải gây mê toàn thân, có thể tiếp tục dùng thuốc khi người bệnh vẫn được uống thuốc và truyền dịch. Trường hợp phải tạm ngừng, có thể dùng lại liều cũ khi điều kiện cho phép.
Người mắc Parkinson có nguy cơ xuất hiện u hắc tố ác tính cao hơn, vì vậy nên theo dõi tổn thương da và khám da định kỳ.
Theo dõi hội chứng rối loạn điều hòa dopamine và các hành vi mất kiểm soát xung động như nghiện cờ bạc, tăng ham muốn tình dục, mua sắm hoặc ăn uống quá mức.
Mỗi viên chứa 15 mg aspartam, là nguồn phenylalanine có thể gây hại cho người mắc phenylceton niệu.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chưa xác định rõ ảnh hưởng của thuốc đối với thai kỳ ở người. Levodopa và phối hợp carbidopa với levodopa đã gây dị tật nội tạng và xương ở thỏ, vì vậy chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ carbidopa có bài tiết vào sữa mẹ hay không, trong khi levodopa đã được ghi nhận có mặt trong sữa. Cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc dựa trên mức độ cần thiết của điều trị đối với người mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Điều trị quá liều carbidopa và levodopa chủ yếu tương tự xử trí quá liều levodopa, tuy nhiên pyridoxine không làm mất tác dụng của phối hợp này.
Áp dụng biện pháp hỗ trợ chung và rửa dạ dày sớm nếu người bệnh vừa uống thuốc. Truyền dịch thận trọng, duy trì thông khí, theo dõi điện tâm đồ và phát hiện rối loạn nhịp để điều trị khi cần. Cần xem xét khả năng người bệnh đã dùng thêm thuốc khác. Hiệu quả của thẩm tách trong trường hợp quá liều chưa được xác định.
Thời gian bán thải cuối của levodopa khi có carbidopa khoảng 2 giờ.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Mitidopa 100/10 ODT hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Carbidopa Levodopa 10/100mg Evertogen chứa hoạt chất Levodopa: 100mg, Carbidopa: 10mg được bào chế dạng viên nén, chỉ định điều trị bệnh Parkinson và hội chứng Parkinson. Do Evertogen Life Sciences Limited sản xuất.
- Thuốc Carbidopa Levodopa 25/100mg Evertogen chứa hoạt chất Levodopa: 100mg, Carbidopa: 25mg được bào chế dạng viên nén, chỉ định điều trị bệnh Parkinson và hội chứng Parkinson. Do Evertogen Life Sciences Limited sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống Parkinson
Mã ATC: N04BA02
Levodopa là tiền chất của dopamine, được sử dụng nhằm bù đắp lượng dopamine thiếu hụt trong bệnh Parkinson. Carbidopa ức chế dopa decarboxylase ở ngoại vi, hạn chế levodopa chuyển thành dopamine trước khi đến não, nhờ đó tăng lượng levodopa đi qua hàng rào máu não, cho phép giảm liều và hạn chế mức độ của các phản ứng bất lợi ngoại vi.
Phối hợp carbidopa và levodopa giúp cải thiện tình trạng cứng khớp, rối loạn vận động, run, khó nuốt, tăng tiết nước bọt và mất ổn định tư thế liên quan đến bệnh Parkinson hoặc hội chứng Parkinson.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Levodopa được hấp thu nhanh nhưng mức độ hấp thu qua Đường tiêu hóa có thể thay đổi. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 giờ khi không dùng chất ức chế decarboxylase và tăng lên khoảng 1,5 giờ khi phối hợp carbidopa.
Carbidopa được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của carbidopa ở trạng thái ổn định xấp xỉ 99%.
9.2.2 Phân bố
Levodopa cạnh tranh với các acid amin trung tính để đi qua hàng rào máu não. Sau khi vào tế bào thần kinh thể vân, thuốc được khử carboxyl thành dopamine, sau đó được dự trữ và giải phóng từ các neuron trước synap.
Carbidopa không đi qua hàng rào máu não nhưng có thể qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Thuốc hạn chế quá trình chuyển levodopa thành dopamine ở ngoại vi, qua đó giảm buồn nôn, nôn và rối loạn nhịp tim.
9.2.3 Chuyển hóa
Levodopa chủ yếu được khử carboxyl thành dopamine, một phần tiếp tục chuyển thành Noradrenaline. Tối đa 30% liều được chuyển thành 3-O-methyldopa, chất có thời gian bán thải từ 9-22 giờ.
Carbidopa được chuyển hóa nhanh và phần thuốc chưa chuyển hóa xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 7 giờ.
9.2.4 Thải trừ
Khoảng 80% levodopa được đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, chủ yếu dưới dạng acid homovanillic và acid dihydroxyphenylacetic. Dưới 1% liều được bài tiết dưới dạng không đổi.
Khoảng 50% liều carbidopa được tìm thấy trong nước tiểu, trong đó khoảng 3% ở dạng chưa chuyển hóa.
Khi dùng đồng thời carbidopa và levodopa, tỷ lệ levodopa thải qua nước tiểu dưới dạng dopamine tăng lên.
10 Thuốc Mitidopa 100/10 ODT giá bao nhiêu?
Thuốc Mitidopa 100/10 ODT hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Mitidopa 100/10 ODT mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Mitidopa 100/10 ODT để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phối hợp levodopa và carbidopa nhằm tăng lượng levodopa đến não, đồng thời cho phép giảm liều levodopa và hạn chế phản ứng bất lợi ngoại vi.
- Được sản xuất bởi PHAPHARCO với hệ thống nhà máy hiện đại, có nhiều kinh nghiêm trong sản xuất.
13 Nhược điểm
- Thuốc có thể gây buồn nôn, rối loạn vận động, hạ huyết áp tư thế…
Tổng 9 hình ảnh










