1 / 3
misol 100mg 1 A0100

Misol 100mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuNobel Ilac, Nobel Ilac Sanayii ve Ticaret A.S.
Công ty đăng kýAmbica International Corporation
Số đăng ký868110048726
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 14 viên
Hoạt chấtSertraline
Tá dượcPovidone (PVP), Sodium Croscarmellose, Lactose monohydrat
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1642
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

- Sertraline hydrochloride 111,908 mg (tương đương Sertraline 100 mg).

Thành phần tá dược: Lactose monohydrate, croscarmellose sodium, povidone (PVP K 30), silica colloidal anhydrous (aerosil 200), microcrystalline cellulose PH 102, magnesium stearate, film coating material no:1 (sepifilm LP 770 gồm: Hydroxypropylmethyl cellulose (E464), microcrystalline cellulose (E460), stearic acid (E570), titanium dioxide (E171)).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Misol 100 mg

2.1 Tác dụng

Misol 100 mg thuộc nhóm thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI). Thuốc giúp tăng cường dẫn truyền serotonergic tại hệ thần kinh trung ương để cải thiện tâm trạng và các rối loạn tâm thần.

Điều trị trầm cảm và rối loạn ám ảnh cưỡng bức với thuốc Misol 100 mg
Điều trị trầm cảm và rối loạn ám ảnh cưỡng bức với thuốc Misol 100 mg

2.2 Chỉ định

- Điều trị các đợt trầm cảm chính và phòng ngừa tái phát trầm cảm.

- Rối loạn hoảng sợ, có hoặc không có chứng sợ khoảng trống.

- Rối loạn ám ảnh cưỡng bức (OCD) ở người lớn và trẻ em từ 6 đến 17 tuổi.

- Rối loạn lo âu xã hội.

- Rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Aurasert 50mg điều trị trầm cảm

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Misol 100 mg

3.1 Liều dùng

Người lớn:

- Trầm cảm và OCD: Liều khởi đầu 50 mg/ngày.

- Rối loạn hoảng sợ, PTSD và rối loạn lo âu xã hội: Liều khởi đầu 25 mg/ngày, tăng lên 50 mg/ngày sau 1 tuần.

- Chuẩn liều: Tăng từng bước 50 mg trong khoảng thời gian ít nhất 1 tuần nếu chưa đáp ứng tốt, liều tối đa 200 mg/ngày.

- Duy trì: Dùng liều thấp nhất có hiệu quả lâm sàng; điều trị trầm cảm cần duy trì ít nhất 6 tháng.

Trẻ em (chỉ dùng cho rối loạn ám ảnh cưỡng bức):

- Trẻ từ 13 - 17 tuổi: Khởi đầu 50 mg x 1 lần/ngày.

- Trẻ từ 6 - 12 tuổi: Khởi đầu 25 mg x 1 lần/ngày, tăng lên 50 mg x 1 lần/ngày sau 1 tuần.

- Chuẩn liều: Có thể tăng thêm từng nấc 50 mg qua vài tuần nếu cần, liều tối đa 200 mg/ngày. Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.

Đối tượng đặc biệt:

- Người cao tuổi: Cần thận trọng khi chỉnh liều do nguy cơ hạ natri máu.

- Suy gan: Giảm liều hoặc giãn khoảng cách dùng thuốc; chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.

- Suy thận: Không cần điều chỉnh liều.

- Ngừng điều trị: Giảm liều dần trong ít nhất 1 đến 2 tuần, tránh dừng thuốc đột ngột.

3.2 Cách dùng

Uống viên thuốc 1 lần mỗi ngày vào buổi sáng hoặc buổi tối, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Viên nén có khía có thể bẻ đôi thành 2 phần bằng nhau để phân chia liều lượng.[1]

4 Chống chỉ định

- Dị ứng hoặc quá mẫn với sertraline hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

- Dùng đồng thời với các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOI) không thuận nghịch do nguy cơ hội chứng serotonin. Cần ngừng MAOI ít nhất 14 ngày trước khi dùng sertraline và ngừng sertraline ít nhất 7 ngày trước khi dùng MAOI.

- Dùng đồng thời với pimozid.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc SelinAPC 100 điều trị trầm cảm

5 Tác dụng phụ

Toàn thân: Mệt mỏi, khó chịu, sốt, đau ngực, suy nhược, ớn lạnh, phù ngoại vi.

Tiêu hóa: Rất thường gặp buồn nôn, tiêu chảy, khô miệng; thường gặp khó tiêu, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi; hiếm gặp viêm tụy, xuất huyết tiêu hóa, viêm đại tràng vi thể.

Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, run rẩy, co giật, rối loạn ngoại tháp, hội chứng serotonin.

Tâm thần: Mất ngủ, lo âu, bồn chồn, ác mộng; ít gặp ý nghĩ và hành vi tự tử, hưng cảm, ảo giác.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn hoặc thèm ăn; hiếm gặp hạ natri huyết, tăng hoặc giảm đường huyết.

Tuần hoàn: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp; hiếm gặp kéo dài khoảng QTc, xoắn đỉnh.

 Hô hấp: chảy máu cam, khó thở, co thắt phế quản; hiếm gặp bệnh phổi kẽ.

Da và mô liên kết: Phát ban, tăng tiết mồ hôi, rụng tóc; hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì.

Sinh dục và tiết niệu: Không xuất tinh, giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương, rối loạn kinh nguyệt; hiếm gặp cương đau dương vật, bí tiểu.

Khác: Tăng men gan, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng cân hoặc giảm cân.

6 Tương tác

MAOI không phục hồi (Selegiline): Chống chỉ định do nguy cơ tử vong do hội chứng serotonin.

MAOI chọn lọc phục hồi (moclobemide) và không chọn lọc (linezolid, xanh methylen): Không phối hợp do nguy cơ hội chứng serotonin nghiêm trọng.

Pimozid: Chống chỉ định do làm tăng nồng độ pimozid trong máu.

Rượu và thuốc ức chế thần kinh trung ương: Không khuyến cáo dùng chung.

Thuốc serotonergic, opioid (fentanyl, triptans): Tăng độc tính hội chứng serotonin.

Thuốc kéo dài khoảng QT (chống loạn thần, kháng sinh): Tăng nguy cơ xoắn đỉnh.

Lithium: Tăng tần suất triệu chứng run rẩy.

Phenytoin, carbamazepin, Phenobarbital, St John's Wort, rifampicin: Làm giảm nồng độ sertraline trong huyết tương.

Warfarin: Gây tăng thời gian prothrombin và biến động chỉ số INR.

Cimetidin: Làm giảm Độ thanh thải của sertraline trong cơ thể.

NSAIDs, Acid Acetylsalicylic, thuốc chống đông máu: Tăng nguy cơ xuất huyết.

Mivacurium và thuốc chẹn thần kinh cơ: Sertraline làm kéo dài tác dụng chẹn thần kinh cơ.

Thuốc chuyển hóa qua CYP 2D6 (propafenon, Flecainid, TCAs): Sertraline ức chế nhẹ đến vừa enzyme này, làm tăng nồng độ các thuốc trên.

Chất ức chế CYP3A4 mạnh (ketoconazol, Clarithromycin) và nước ép Bưởi chùm: Làm tăng mạnh nồng độ sertraline trong máu.

Chất ức chế CYP2C19 (omeprazol, fluoxetin): Có thể làm tăng nồng độ sertraline trong huyết tương.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

- Cần theo dõi chặt chẽ hành vi tự sát và ý định tự tử, đặc biệt trong những tuần đầu điều trị và ở bệnh nhân dưới 25 tuổi.

- Thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử co giật; ngừng dùng thuốc nếu cơn động kinh xuất hiện.

- Cẩn trọng ở bệnh nhân có bệnh tim mạch, hạ Kali, hạ magnesi máu hoặc khoảng QTc kéo dài.

- Ngừng dùng thuốc ngay nếu bệnh nhân chuyển sang giai đoạn hưng cảm.

- Thuốc có thể gây hạ natri máu do hội chứng SIADH, đặc biệt ở người cao tuổi.

- Có thể gây rối loạn chức năng tình dục kéo dài ngay cả khi đã ngừng thuốc.

- Nguy cơ xuất huyết da và niêm mạc tăng khi kết hợp với thuốc chống đông hoặc NSAIDs.

- Bệnh nhân tiểu đường cần theo dõi đường huyết vì thuốc có thể làm biến động chỉ số này.

- Thận trọng với bệnh nhân tăng nhãn áp góc đóng do thuốc có nguy cơ làm giãn đồng tử.

- Thuốc chứa tá dược lactose, không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose hoặc thiếu lactase.

- Bệnh nhân lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng vì thuốc hướng thần có thể ảnh hưởng đến phản xạ tinh thần.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

- Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo sử dụng trừ khi lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ. Sử dụng thuốc ở 3 tháng cuối thai kỳ có thể gây hội chứng cai thuốc, suy hô hấp, co giật hoặc tăng áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh (PPHN). Thuốc cũng làm tăng nguy cơ băng huyết sau sinh.

- Phụ nữ cho con bú: Sertraline và N-desmethylsertraline bài tiết lượng nhỏ vào sữa mẹ. Không khuyến cáo dùng thuốc khi nuôi con bằng sữa mẹ trừ khi có chỉ định chặt chẽ từ bác sĩ chuyên khoa.

7.3 Xử trí khi quá liều

- Triệu chứng: Ngủ gà, buồn nôn, nôn, tim đập nhanh, run rẩy, kích động, kéo dài khoảng QTc, xoắn đỉnh và có thể hôn mê.

- Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Thiết lập đường thở thông thoáng và duy trì oxy. Dùng than hoạt kết hợp thuốc tẩy ruột thay cho gây nôn. Theo dõi điện tâm đồ ECG và dấu hiệu sinh tồn liên tục. Lọc máu, thẩm phân hay lợi niệu bắt buộc không đem lại hiệu quả do thuốc phân bố rộng.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C, giữ nguyên trong bao bì gốc của thuốc. Để thuốc ở vị trí khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng và xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Misol 100 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Stal-sert 50 của Stallion Laboratories Pvt. Ltd. chứa thành phần Sertraline được chỉ định để điều trị các đợt trầm cảm nặng, rối loạn hoảng sợ, rối loạn lo âu xã hội và hội chứng căng thẳng sau sang chấn tâm lý kéo dài ở người lớn.

Sản phẩm Misol 50mg do Nobel Ilac Sanayii ve Ticaret A.S. sản xuất, chứa Sertraline được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân mắc chứng rối loạn ám ảnh cưỡng bức cả người lớn lẫn trẻ em, giúp thuyên giảm âu lo và ngăn ngừa trầm cảm tái phát.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Sertraline là chất ức chế mạnh và chọn lọc quá trình thu hồi serotonin (5-HT) tại synap thần kinh trong hệ thần kinh trung ương, giúp kéo dài tác động của serotonin. Thuốc có tác dụng rất yếu đối với sự tái hấp thu norepinephrin và Dopamin. Ở các mức liều điều trị lâm sàng, sertraline phong bế sự hấp thu serotonin vào tiểu cầu người.

Thuốc không biểu hiện ái lực gắn kết với các thụ thể muscarinic, dopaminergic, histaminergic, adrenergic hay benzodiazepin. Sertraline không có tác dụng kích thích thần kinh, không gây an thần, không gây ức chế tâm thần vận động và không có tiềm năng gây lạm dụng hay phụ thuộc thuốc trên lâm sàng.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống một liều mỗi ngày từ 50 mg đến 200 mg trong 14 ngày, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 4,5 đến 8,4 giờ. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể Sinh khả dụng đường uống của thuốc viên.

9.2.2 Phân bố

Khoảng 98% lượng sertraline lưu thông trong hệ tuần hoàn gắn kết chặt chẽ với protein huyết tương. Thể tích phân bố của thuốc trong các mô cơ thể rất rộng.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc trải qua quá trình chuyển hóa đầu tiên qua gan rất mạnh thông qua nhiều isoenzyme cytochrome P450 gồm CYP3A4, CYP2C19 và CYP2B6. Chất chuyển hóa chính desmethylsertraline ít có hoạt tính sinh học hơn hợp chất mẹ.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải trung bình của sertraline khoảng 26 giờ, trong khi chất chuyển hóa N-desmethylsertraline dao động từ 62 đến 104 giờ. Thuốc được bài xuất dưới dạng các chất chuyển hóa qua phân và nước tiểu với tỷ lệ ngang nhau; dưới 0,2% hoạt chất bài tiết dưới dạng không biến đổi qua nước tiểu.

10 Thuốc Misol 100 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Misol 100 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Misol 100 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Misol 100 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Hiệu quả lâm sàng cao và chọn lọc trên hệ serotonergic mà không gây tác dụng an thần, không gây nghiện hay phụ thuộc thuốc.
  • Dạng viên nén bao phim có rãnh khía thuận tiện bẻ đôi, dễ dàng phân liều và chỉ cần dùng 1 lần mỗi ngày.
  • Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

13 Nhược điểm

  • Thường gặp các tác dụng không mong muốn trên Đường tiêu hóa và gây rối loạn xuất tinh ở nam giới.
  • Chống chỉ định kết hợp với nhiều nhóm thuốc tác động lên men gan và hệ thần kinh trung ương như các thuốc MAOI.
  • Cần thận trọng cao và theo dõi chặt chẽ nguy cơ hành vi tự sát ở người trẻ tuổi khi bắt đầu dùng thuốc.

Tổng 3 hình ảnh

misol 100mg 1 A0100
misol 100mg 1 A0100
misol 100mg 2 F2341
misol 100mg 2 F2341
misol 100mg 3 Q6144
misol 100mg 3 Q6144

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Trang vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Misol 100mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Misol 100mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789