Miprestin 250mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Hasan-Dermapharm, Công ty TNHH Liên doanh Hasan – Dermapharm |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Liên doanh Hasan – Dermapharm |
| Số đăng ký | 893110581524 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Cefradin |
| Tá dược | Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1776 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần Miprestin 250mg bao gồm:
- Cefradin (ở dạng Cefradin monohydrat) hàm lượng 250mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Miprestin 250mg
Chỉ định Miprestin để chữa trị nhiễm khuẩn tiết niệu, hô hấp, mô mềm và da như:
- Nhiễm khuẩn hô hấp trên và dưới: Viêm họng, viêm xoang, viêm thùy phổi, viêm tai giữa, viêm phế quản mãn và cấp tính, viêm amidan, viêm phế quản phổi và viêm thanh quản-phế quản.[1]
- Nhiễm khuẩn mô mềm, da: chốc lở, bệnh nhọt, áp xe và viêm mô tế bào.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu: viêm niệu đạo, bàng quang, bể thận.
Ngoài ra có thể dùng Miprestin để chữa trị dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu ở người bị giảm đề kháng trước vi khuẩn và phẫu thuật có nguy cơ cao nhiễm khuẩn. Nên dùng ngay trước phẫu thuật và nên tiếp tục chữa trị sau phẫu thuật.
Cần nuôi cấy nhằm xác định vi khuẩn và thử nghiệm độ nhạy của vi khuẩn đối với Cefradin. Tuy nhiên có thể bắt đầu chữa trị trước khi có kết quả độ nhạy.

==>> Đọc thêm: Thuốc Docefdi 500mg điều trị nhiễm khuẩn da, xương, tai - mũi - họng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Miprestin 250mg
3.1 Liều dùng
| Đối tượng | Liều khuyến cáo |
| Người lớn | Nhiễm khuẩn mô mềm, hô hấp, da: Thường là 1 hay 2 viên/lần, ngày 4 lần, hoặc 2 hay 4 viên/lần, ngày 2 lần, tùy vị trí, mức độ nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn tiết niệu: 2 viên/lần, ngày 4 lần hoặc 4 viên/lần, ngày 2 lần. Có thể tăng liều nếu bị nhiễm khuẩn nặng và mãn tính. Việc chữa trị kéo dài ở các bệnh viêm mào tinh hoàn, viêm tiền liệt tuyến là cần thiết. |
| Người già | Tương tự ở người lớn. Có thể phải chỉnh liều nếu kèm suy thận và gan. |
| Trẻ em | 25-50mg/kg/ngày, chia làm 2 hay 4 lần dùng. Ở viêm tai giữa, liều từ 75-100mg/kg/ngày, chia thành 6-12 tiếng dùng 1 lần. Liều tối đa là 4g/ngày. |
Với nhiễm khuẩn nặng hoặc mãn tính: Có thể dùng liều lớn hơn đến 4 viên/lần, ngày 4 lần. Nên tiếp tục dùng ít nhất 48-72 tiếng sau khi hết triệu chứng hoặc đã loại sạch vi khuẩn.
Ở nhiễm khuẩn do liên cầu tan máu, nên chữa trị ít nhất 10 ngày nhằm dự phòng viêm cầu thận hoặc sốt thấp khớp.
Nên thường xuyên theo dõi và đánh giá độ nhạy ở người bị nhiễm khuẩn tiết niệu mạn tính, cả trong điều trị và vài tháng sau đó. Có thể phải chữa trị vài tuần nếu nhiễm khuẩn kéo dài.
Liều ở các bé không được vượt quá liều khuyến cáo ở người lớn.
Người suy thận:
| ClCr (ml/phút) | Liều lượng | Khoảng cách giữa các liều |
| Dưới 5 | 1 viên | Mỗi 6 tiếng |
| 5-20 | 1 viên | Mỗi 6 tiếng |
| Trên 20 | 2 viên | Mỗi 12 tiếng |
Người thẩm tách máu mãn tính, không liên tục:
| Liều lượng | Thời điểm dùng |
| 1 viên | Bắt đầu thẩm tách |
| Sau 6-12 tiếng từ khi bắt đầu thẩm tách | |
| Sau 36-48 tiếng từ khi bắt đầu thẩm tách | |
| Khi bắt đầu lần thẩm tách tiếp theo nếu lớn hơn 30 tiếng sau liều trước đó |
Liều ở trẻ em có thể thay đổi.
3.2 Cách dùng
Uống Miprestin với nước, không phụ thuộc bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với Cefradin hay tá dược ở Miprestin.
5 Tác dụng phụ
Hiếm gặp: Nhức đầu, ói mửa, viêm đại tràng do kháng sinh, khó chịu ở bụng.
Chưa rõ tần suất: Rối loạn máu, sốt, nhầm lẫn, tăng hoạt động, ỉa chảy, ợ nóng, vàng da ứ mật, phát ban, phù mạch, tức ngực, tăng ure huyết, đau khớp, hồng ban đa dạng,...
6 Tương tác
Độc tính ở thận của Cephalosporin có thể bị gia tăng bởi thuốc lợi niệu quai.
Dùng với Probenecid có thể gây tăng lượng Cefradin ở huyết thanh.
Đã có ghi nhận dị ứng chéo giữa penicillin và cephalosporin . Bởi vậy cần cẩn trọng nếu dùng Cefradin ở người từng quá mẫn với penicillin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Sau khi sử dụng Cefradin, có thể xảy ra phản ứng dương tính giả với Glucose ở nước tiểu đối với thuốc thử Clinitest, Benedict hoặc Fehling. Không xảy ra điều này ở xét nghiệm dựa vào enzym như Diastix hay Clinistix.
Nên giảm liều Cefradin ở người suy thận.
Việc dùng kháng sinh lâu dài có thể làm vi sinh vật không nhạy phát triển quá mức.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Nên tránh dùng Miprestin ở 3 tháng đầu thai kỳ, trừ khi bác sĩ chỉ định.
Cẩn trọng khi dùng Cefradin cho người mẹ đang nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Cẩn trọng khi lái xe, vận hành máy móc bởi Miprestin có thể gây chóng mặt.
7.4 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện quá liều Cefradin không đặc hiệu, thường là ỉa chảy, ói mửa, rối loạn dạ dày và buồn ói.
Chữa trị gồm hỗ trợ, rửa dạ dày nếu bị quá liều lượng lớn.
7.5 Bảo quản
Tránh ánh sáng, bảo quản Miprestin ở điều kiện dưới 30 độ C, khô ráo.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Nidaref 250 - Điều trị nhiễm khuẩn trên da, mô mềm, tiết niệu
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Miprestin 250mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Statalli 500mg của hãng Phil Inter Pharma có chỉ định chữa trị nhiễm khuẩn da, hô hấp, đường niệu,... Hoạt chất chính là Cefradin hàm lượng 500mg.
Bifradin 500mg sản xuất bởi Bidiphar có chứa 500mg Cefradin, dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn da, hô hấp, mô mềm và tiết niệu.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Kháng sinh Cefradin trong nhóm Cephalosporin, thế hệ 1, có hoạt phổ rộng, chống lại cả vi khuẩn gram dương, âm. Còn chống lại được tụ cầu sinh penicillinase. Khả năng diệt khuẩn của Cefradin nhờ ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, có thể là do acyl hóa enzym transpeptidase ở màng tế bào, cản trở việc gắn kết chéo giữa những chuỗi peptidoglycan cần thiết cho bền vững của thành vi khuẩn.
Phổ tác động: Tụ cầu, liên cầu, E.coli, H.influenzae, Shigella spp., Streptococcus pyogenes, S.pneumoniae, Neisseria spp,...
Cơ chế đề kháng: Nhìn chung việc kháng Cefradin là do sản sinh beta lactamase và tính thấm màng tế bào bị thay đổi.
9.2 Dược động học
Hấp thu Cefradin tốt, ổn định ở môi trường acid, tốc độ hấp thu nhanh khi uống thuốc lúc nhịn ăn. Cmax ở huyết tương có sau 1 giờ dùng 250mg, 500mg và 1000mg là 9mcg/ml, 16,5mcg/ml và 24,2mcg/ml.
Cefradin bền với nhiều beta lactamase. Gắn ít với protein, Thể tích phân bố lớn, bởi vậy thuốc có nồng độ cao ở trong mô.
Khoảng 90% liều được thải ở dạng không đổi qua thận sau 6 tiếng. Cmax ở nước tiểu khi dùng 250mg, 500mg và 1000mg là 1600mcg/ml, 3200mcg/ml và 4000mcg/ml. Sau 48 tiếng dùng 100mg/kg/ngày để chữa viêm tai giữa, nồng độ trung bình của Cefradin ở dịch tai giữa đạt khoảng 3,5mcg/ml.
10 Thuốc Miprestin 250mg giá bao nhiêu?
Thuốc kháng sinh Miprestin 250mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Miprestin 250mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Miprestin 250mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Đánh giá so sánh về hiệu quả của Cefradin, Amoxicillin và Phenoxymethylpenicillin trong chữa trị áp xe răng cấp tính nhận thấy tất cả người bệnh đều hồi phục. Tuy nhiên nhóm được dùng Cefradin cho thấy sự hồi phục tốt nhất trong 2 ngày đầu chữa trị.[2]
- Cefradin có phổ rộng, chống lại cả vi khuẩn gram dương và âm. Đặc biệt còn có thể chống lại tụ cầu sản sinh penicillinase.
- Miprestin chữa trị hiệu quả các nhiễm khuẩn ở da, tiết niệu, hô hấp và mô mềm.
13 Nhược điểm
- Gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe bởi Miprestin có thể gây chóng mặt.
Tổng 8 hình ảnh








Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả M W Fazakerley và cộng sự (đăng ngày 22 tháng 5 năm 1993). A comparative study of cephradine, amoxycillin and phenoxymethylpenicillin in the treatment of acute dentoalveolar infection, Pubmed. Truy cập ngày 20 tháng 03 năm 2026.

