1 / 8
thuoc miprestin 250mg T8051

Miprestin 250mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHasan-Dermapharm, Công ty TNHH Liên doanh Hasan – Dermapharm
Công ty đăng kýCông ty TNHH Liên doanh Hasan – Dermapharm
Số đăng ký893110581524
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtCefradin
Tá dượcMagnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmne1776
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Cao Mai Biên soạn: Dược sĩ Cao Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần Miprestin 250mg bao gồm:

  • Cefradin (ở dạng Cefradin monohydrat) hàm lượng 250mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Miprestin 250mg

Chỉ định Miprestin để chữa trị nhiễm khuẩn tiết niệu, hô hấp, mô mềm và da như:

  • Nhiễm khuẩn hô hấp trên và dưới: Viêm họng, viêm xoang, viêm thùy phổi, viêm tai giữa, viêm phế quản mãn và cấp tính, viêm amidan, viêm phế quản phổi và viêm thanh quản-phế quản.[1]
  • Nhiễm khuẩn mô mềm, da: chốc lở, bệnh nhọt, áp xe và viêm mô tế bào.
  • Nhiễm khuẩn tiết niệu: viêm niệu đạo, bàng quang, bể thận.

Ngoài ra có thể dùng Miprestin để chữa trị dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu ở người bị giảm đề kháng trước vi khuẩn và phẫu thuật có nguy cơ cao nhiễm khuẩn. Nên dùng ngay trước phẫu thuật và nên tiếp tục chữa trị sau phẫu thuật.

Cần nuôi cấy nhằm xác định vi khuẩn và thử nghiệm độ nhạy của vi khuẩn đối với Cefradin. Tuy nhiên có thể bắt đầu chữa trị trước khi có kết quả độ nhạy.

Chỉ định của thuốc Miprestin 250mg
Chỉ định của thuốc Miprestin 250mg

==>> Đọc thêm: Thuốc Docefdi 500mg điều trị nhiễm khuẩn da, xương, tai - mũi - họng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Miprestin 250mg

3.1 Liều dùng

Đối tượngLiều khuyến cáo
Người lớn

Nhiễm khuẩn mô mềm, hô hấp, da: Thường là 1 hay 2 viên/lần, ngày 4 lần, hoặc 2 hay 4 viên/lần, ngày 2 lần, tùy vị trí, mức độ nhiễm khuẩn.

Nhiễm khuẩn tiết niệu: 2 viên/lần, ngày 4 lần hoặc 4 viên/lần, ngày 2 lần. Có thể tăng liều nếu bị nhiễm khuẩn nặng và mãn tính.

Việc chữa trị kéo dài ở các bệnh viêm mào tinh hoàn, viêm tiền liệt tuyến là cần thiết.

Người già

Tương tự ở người lớn.

Có thể phải chỉnh liều nếu kèm suy thận và gan.

Trẻ em25-50mg/kg/ngày, chia làm 2 hay 4 lần dùng. Ở viêm tai giữa, liều từ 75-100mg/kg/ngày, chia thành 6-12 tiếng dùng 1 lần. Liều tối đa là 4g/ngày.

Với nhiễm khuẩn nặng hoặc mãn tính: Có thể dùng liều lớn hơn đến 4 viên/lần, ngày 4 lần. Nên tiếp tục dùng ít nhất 48-72 tiếng sau khi hết triệu chứng hoặc đã loại sạch vi khuẩn.

Ở nhiễm khuẩn do liên cầu tan máu, nên chữa trị ít nhất 10 ngày nhằm dự phòng viêm cầu thận hoặc sốt thấp khớp.

Nên thường xuyên theo dõi và đánh giá độ nhạy ở người bị nhiễm khuẩn tiết niệu mạn tính, cả trong điều trị và vài tháng sau đó. Có thể phải chữa trị vài tuần nếu nhiễm khuẩn kéo dài.

Liều ở các bé không được vượt quá liều khuyến cáo ở người lớn.

Người suy thận:

ClCr (ml/phút)Liều lượngKhoảng cách giữa các liều
Dưới 51 viênMỗi 6 tiếng
5-201 viênMỗi 6 tiếng
Trên 202 viênMỗi 12 tiếng

Người thẩm tách máu mãn tính, không liên tục:

Liều lượngThời điểm dùng
1 viênBắt đầu thẩm tách
Sau 6-12 tiếng từ khi bắt đầu thẩm tách
Sau 36-48 tiếng từ khi bắt đầu thẩm tách
Khi bắt đầu lần thẩm tách tiếp theo nếu lớn hơn 30 tiếng sau liều trước đó

Liều ở trẻ em có thể thay đổi.

3.2 Cách dùng

Uống Miprestin với nước, không phụ thuộc bữa ăn.

4 Chống chỉ định

Mẫn cảm với Cefradin hay tá dược ở Miprestin.

5 Tác dụng phụ

Hiếm gặp: Nhức đầu, ói mửa, viêm đại tràng do kháng sinh, khó chịu ở bụng.

Chưa rõ tần suất: Rối loạn máu, sốt, nhầm lẫn, tăng hoạt động, ỉa chảy, ợ nóng, vàng da ứ mật, phát ban, phù mạch, tức ngực, tăng ure huyết, đau khớp, hồng ban đa dạng,...

6 Tương tác

Độc tính ở thận của Cephalosporin có thể bị gia tăng bởi thuốc lợi niệu quai.

Dùng với Probenecid có thể gây tăng lượng Cefradin ở huyết thanh.

Đã có ghi nhận dị ứng chéo giữa penicillin và cephalosporin . Bởi vậy cần cẩn trọng nếu dùng Cefradin ở người từng quá mẫn với penicillin.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Sau khi sử dụng Cefradin, có thể xảy ra phản ứng dương tính giả với Glucose ở nước tiểu đối với thuốc thử Clinitest, Benedict hoặc Fehling. Không xảy ra điều này ở xét nghiệm dựa vào enzym như Diastix hay Clinistix.

Nên giảm liều Cefradin ở người suy thận.

Việc dùng kháng sinh lâu dài có thể làm vi sinh vật không nhạy phát triển quá mức.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Nên tránh dùng Miprestin ở 3 tháng đầu thai kỳ, trừ khi bác sĩ chỉ định.

Cẩn trọng khi dùng Cefradin cho người mẹ đang nuôi con bú.

7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc

Cẩn trọng khi lái xe, vận hành máy móc bởi Miprestin có thể gây chóng mặt.

7.4 Xử trí khi quá liều

Biểu hiện quá liều Cefradin không đặc hiệu, thường là ỉa chảy, ói mửa, rối loạn dạ dày và buồn ói.

Chữa trị gồm hỗ trợ, rửa dạ dày nếu bị quá liều lượng lớn.

7.5 Bảo quản

Tránh ánh sáng, bảo quản Miprestin ở điều kiện dưới 30 độ C, khô ráo.

==>> Tham khảo thêm: Thuốc Nidaref 250 - Điều trị nhiễm khuẩn trên da, mô mềm, tiết niệu

8 Sản phẩm thay thế

Nếu thuốc Miprestin 250mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:

Statalli 500mg của hãng Phil Inter Pharma có chỉ định chữa trị nhiễm khuẩn da, hô hấp, đường niệu,... Hoạt chất chính là Cefradin hàm lượng 500mg.

Bifradin 500mg sản xuất bởi Bidiphar có chứa 500mg Cefradin, dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn da, hô hấp, mô mềm và tiết niệu.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Kháng sinh Cefradin trong nhóm Cephalosporin, thế hệ 1, có hoạt phổ rộng, chống lại cả vi khuẩn gram dương, âm. Còn chống lại được tụ cầu sinh penicillinase. Khả năng diệt khuẩn của Cefradin nhờ ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, có thể là do acyl hóa enzym transpeptidase ở màng tế bào, cản trở việc gắn kết chéo giữa những chuỗi peptidoglycan cần thiết cho bền vững của thành vi khuẩn.

Phổ tác động: Tụ cầu, liên cầu, E.coli, H.influenzae, Shigella spp., Streptococcus pyogenes, S.pneumoniae, Neisseria spp,...

Cơ chế đề kháng: Nhìn chung việc kháng Cefradin là do sản sinh beta lactamase và tính thấm màng tế bào bị thay đổi.

9.2 Dược động học

Hấp thu Cefradin tốt, ổn định ở môi trường acid, tốc độ hấp thu nhanh khi uống thuốc lúc nhịn ăn. Cmax ở huyết tương có sau 1 giờ dùng 250mg, 500mg và 1000mg là 9mcg/ml, 16,5mcg/ml và 24,2mcg/ml.

Cefradin bền với nhiều beta lactamase. Gắn ít với protein, Thể tích phân bố lớn, bởi vậy thuốc có nồng độ cao ở trong mô.

Khoảng 90% liều được thải ở dạng không đổi qua thận sau 6 tiếng. Cmax ở nước tiểu khi dùng 250mg, 500mg và 1000mg là 1600mcg/ml, 3200mcg/ml và 4000mcg/ml. Sau 48 tiếng dùng 100mg/kg/ngày để chữa viêm tai giữa, nồng độ trung bình của Cefradin ở dịch tai giữa đạt khoảng 3,5mcg/ml.

10 Thuốc Miprestin 250mg giá bao nhiêu?

Thuốc kháng sinh Miprestin 250mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

11 Thuốc Miprestin 250mg mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc Miprestin 250mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Đánh giá so sánh về hiệu quả của Cefradin, Amoxicillin và Phenoxymethylpenicillin trong chữa trị áp xe răng cấp tính nhận thấy tất cả người bệnh đều hồi phục. Tuy nhiên nhóm được dùng Cefradin cho thấy sự hồi phục tốt nhất trong 2 ngày đầu chữa trị.[2]
  • Cefradin có phổ rộng, chống lại cả vi khuẩn gram dương và âm. Đặc biệt còn có thể chống lại tụ cầu sản sinh penicillinase.
  • Miprestin chữa trị hiệu quả các nhiễm khuẩn ở da, tiết niệu, hô hấp và mô mềm.

13 Nhược điểm

  • Gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe bởi Miprestin có thể gây chóng mặt.

Tổng 8 hình ảnh

thuoc miprestin 250mg T8051
thuoc miprestin 250mg T8051
thuoc miprestin 250mg 1 I3753
thuoc miprestin 250mg 1 I3753
thuoc miprestin 250mg 2 T8556
thuoc miprestin 250mg 2 T8556
thuoc miprestin 250mg 3 E1203
thuoc miprestin 250mg 3 E1203
thuoc miprestin 250mg 4 P6006
thuoc miprestin 250mg 4 P6006
thuoc miprestin 250mg 5 H3457
thuoc miprestin 250mg 5 H3457
thuoc miprestin 250mg 6 O5104
thuoc miprestin 250mg 6 O5104
thuoc miprestin 250mg 7 V8731
thuoc miprestin 250mg 7 V8731

Tài liệu tham khảo

  1. ^  Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
  2. ^ Tác giả M W Fazakerley và cộng sự (đăng ngày 22 tháng 5 năm 1993). A comparative study of cephradine, amoxycillin and phenoxymethylpenicillin in the treatment of acute dentoalveolar infection, Pubmed. Truy cập ngày 20 tháng 03 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    uống trước hay sau ăn vậy

    Bởi: Lâm vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ dùng thuốc Miprestin 250mg trước, trong hoặc sau bữa ăn đều được ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Cao Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Miprestin 250mg 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Miprestin 250mg
    N
    Điểm đánh giá: 4/5

    Miprestin 250mg chữa nhiễm khuẩn da hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789