Mipogynax
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dopharma, Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Công nghệ Dược Minh An |
| Số đăng ký | VD-36047-22 |
| Dạng bào chế | Viên nén đặt âm đạo |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Metronidazol, Neomycin, Nystatin |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Poloxamer, Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Crospovidon , Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2045 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiết Niệu Sinh Dục |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên nén Mipogynax bao gồm:
- Metronidazol 500mg.
- Neomycin sulfat 65000IU.
- Nystatin 100000IU.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén đặt âm đạo.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mipogynax
Chỉ định Mipogynax để chữa trị viêm âm đạo không đặc hiệu và viêm âm đạo gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Nymax điều trị viêm âm đạo do nhiễm vi khuẩn và nhiễm nấm Candida
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Mipogynax
3.1 Liều dùng
Mỗi ngày đặt 1 đến 2 lần, mỗi lần 1 viên. Dùng liên tiếp 10 ngày và không quá 2-3 lần mỗi năm.
Có thể kết hợp cùng điều trị đường uống nếu cần thiết.
3.2 Cách dùng
Trước khi dùng Mipogynax, nên rửa sạch âm đạo, nhúng ướt viên trong nước sôi để nguội. Đặt viên thuốc sâu vào đạo trước khi ngủ tối. Đặt thuốc xong cần phải nằm khoảng 15 phút.
Nên chữa trị cho bạn tình, dù có dấu hiệu lâm sàng hay không.
4 Chống chỉ định
Không dùng Mipogynax khi quá mẫn thành phần bất kỳ trong viên.
5 Tác dụng phụ
Hiếm gặp: Buồn ói, chán ăn, ỉa chảy, ói mửa,...
Rất hiếm: chóng mặt, dị ứng, viêm tụy có phục hồi,...
6 Tương tác
Thuốc Mipogynax có thể bất hoạt những phương pháp tránh thai diệt tinh trùng tại chỗ.
Rượu: Gây hiệu ứng antabuse, tránh dùng thuốc hay đồ uống có alcol. Trước khi uống thuốc hay đồ uống có alcol, cần xem thời gian bán hủy của thuốc để xem thuốc được thải trừ hoàn toàn chưa.
Disulfiram: Nguy cơ gây nhầm lẫn hoặc những đợt rối loạn tâm thần cấp.
Busulfan: Metronidazol có thể làm nồng độ Busulfan tăng gấp đôi nếu dùng Busulfan liều cao.
Lithi: Tăng Lithi huyết có thể đến ngưỡng gây độc.
Rifampicin: Gây giảm nồng độ Metronidazol ở huyết tương.
Chất chống co giật gây cảm ứng enzym: Có thể giảm nồng độ Metronidazol ở huyết tương.
5-fluorouracil: Metronidazol có thể tăng cường độc tính của Fluorouracil.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần giám sát và không dùng rượu hay thức uống có cồn khi chữa trị với Metronidazol.
Sử dụng Metronidazol liều cao để chữa trị nhiễm khuẩn kỵ khí và bệnh do amip hay Giardia có thể dẫn đến rối loạn máu và bệnh TK thể hoạt động.
Cẩn trọng nếu dùng ở người già.
Khi dùng Metronidazol liều cao, dài ngày, cần phải cân nhắc kỹ nguy cơ và lợi ích.
Metronidazol có khả năng bất hoạt Treponema palidum, khiến nghiệm pháp Nelson có kết quả dương tính giả.
Nếu bị quá mẫn khi dùng Nystatin, cần ngưng dùng ngay và có cách giải quyết thích hợp.
Tránh dùng Neomycin tại chỗ kéo dài vì có thể dẫn đến mẫn cảm da và dễ mẫn cảm chéo với kháng sinh aminosid khác.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không dùng Mipogynax ở mẹ bầu, người nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Không lái xe, máy móc khi dùng Mipogynax do thuốc có khả năng gây chóng mặt.
7.4 Xử trí khi quá liều
Chưa ghi nhận trường hợp dùng Mipogynax quá liều. Nếu bị quá liều cấp, cần phải chữa triệu chứng.
7.5 Bảo quản
Để thuốc Mipogynax ở chỗ khô, dưới 30 độ C và phải tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Maldena-Trigy - Điều trị viêm âm đạo do Trichomonas, nhiễm nấm
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Mipogynax hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Neonan-meyer của Meyer-BPC gồm các thành phần Nystatin (100000IU), Metronidazol (500mg) kết hợp với Neomycin sulfat (65000IU). Chỉ định ở trường hợp bị viêm âm đạo.
Roseginal Forte do Mediplantex sản xuất, được dùng để chữa trị viêm âm đạo. Mỗi viên có 100000IU Nystatin, 500mg Metronidazol và 65000IU Neomycin sulfat.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
| Hoạt chất | Cơ chế |
| Nystatin | Nystatin có thể kìm hãm hay diệt nấm tùy nồng độ thuốc và độ nhạy của nấm. Nhạy cảm nhất là nấm men, cho tác dụng tốt ở Candida albicans. Chống nấm nhờ liên kết với sterol ở màng nấm, làm chức năng và tính thấm của màng biến đổi, từ đó gây cạn kiệt Kali và những thành phần thiết yếu khác. |
| Metronidazol | Hoạt phổ rộng ở các động vật nguyên sinh như Giardia, amip và vi khuẩn kỵ khí. Chưa rõ cơ chế của Metronidazol. Ở tế bào động vật nguyên sinh hay vi khuẩn, nhóm 5-nitro của thuốc bị nitrogen reductase ở vi khuẩn khử thành chất trung gian gây độc cho tế bào. Những chất này gắn kết với cấu trúc xoắn của ADN, làm ngưng sao chép và làm chết tế bào. |
| Neomycin | Thuộc nhóm kháng sinh aminosid, cho tác động diệt khuẩn thông qua việc ức chế quá trình sinh tổng hợp ở các vi khuẩn sau khi gắn lên tiểu đơn vị 50S của ribosom. Chủ yếu dùng Neomycin tại chỗ để chữa nhiễm khuẩn da, tai và mắt do tụ cầu hay vi khuẩn nhạy cảm khác. Không dùng đường toàn thân hay tiêm do độc tính của nó. |
9.2 Dược động học
| Hoạt chất | Dược động học |
| Nystatin | Hấp thu Nystatin kém qua tiêu hóa, không hấp thu qua niêm mạc hay da khi sử dụng tại chỗ. Đào thải chủ yếu vào phân ở dạng không biến đổi. |
| Metronidazol | Hấp thu nhanh, hoàn toàn khi uống. Khi đặt liều 5g gel vào âm đạo, sau 6-12 tiếng thu được nồng độ ở huyết tương bằng 2% Cmax ở huyết tương khi uống liều đơn 500mg. Phân phối tốt tới dịch và mô cơ thể. Dưới 20% gắn vào protein. Khoảng 30-60% liều tiêm hay uống bị chuyển hóa thành dạng glucuronid và hydroxy tại gan. Nửa đời trung bình của Metronidazol là 6-8 tiếng. Trên 90% liều bị thải qua thận, chủ yếu là dạng chuyển hóa, dưới 10% là dạng chữa biến đổi. Khoảng 14% liều bị thải vào phân. |
| Neomycin | Hấp thu kém qua tiêu hóa, khoảng 97% liều uống bị thải vào phân theo dạng không đổi. Nửa đời của Neomycin khoảng 2-3 tiếng. Tỷ lệ gắn protein là 0-30% với Thể tích phân bố là 0,35L/kg. |
10 Thuốc Mipogynax giá bao nhiêu?
Thuốc đặt Mipogynax hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Mipogynax mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Mipogynax trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Kết hợp ba hoạt chất Metronidazol, Neomycin và Nystatin giúp thuốc Mipogynax có phổ tác dụng rộng, bao gồm cả nấm, vi khuẩn và động vật nguyên sinh.
- Dạng viên đặt hình trứng, có kích cỡ vừa phải, liều đơn giản và dễ nhớ.
- Thuốc Mipogynax chữa trị hiệu quả tình trạng viêm âm đạo.
13 Nhược điểm
- Đặt thuốc Mipogynax có thể bất hoạt những biện pháp diệt tinh trùng tại chỗ để tránh thai.
Tổng 9 hình ảnh










