Minomaxtyl
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Phuongdong Pharma, Công ty Dược phẩm và Thương mại Phương Đông- (TNHH) |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược mỹ phẩm Bảo An |
| Số đăng ký | 893110231825 |
| Dạng bào chế | Thuốc cốm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 20 gói |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Lysine, L-Arginine, L-Methionin, L-Tryptophan, L-Valin, L-Phenylalanine, L-Isoleucine, Glycin (Acid Aminoacetic), L-Leucine, L-Threonine, Histidine |
| Tá dược | Povidone (PVP), Sucralose (Splenda), Cyclodextrin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1783 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần gói thuốc Minomaxtyl bao gồm:
| Thành phần | Hàm lượng | Thành phần | Hàm lượng |
| L-Leucin | 152mg | L-Threonin | 90mg |
| L-Tryptophan | 46mg | L-Isoleucin | 134mg |
| Glycin | 242mg | L-Histidin HCl monohydrat | 70mg |
| L-Lysin HCl | 168mg | L-Phenylalanin | 90mg |
| L-Arginin HCl | 140mg | L-Valin | 134mg |
| L-Methionin | 134mg | Tá dược | Vừa đủ |
Dạng bào chế: Thuốc cốm.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Minomaxtyl
Thuốc Minomaxtyl giúp bổ sung acid amin ở những trường hợp:
- Bị giảm protein máu.[1]
- Trước và sau phẫu thuật.
- Suy dinh dưỡng.

==>> Đọc thêm: Thuốc Kazamintab bổ sung acid amin trong thời kỳ suy thận mãn tính
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Minomaxtyl
3.1 Liều dùng
Liều thông thường dành cho người lớn là từ 2 tới 8g/ngày, chia thành 1 tới 3 lần uống. Có thể hiệu chỉnh liều dựa trên tuổi tác, cân nặng và tình trạng bệnh ở người dùng.
Không dùng được khi mà có hôn mê gan, suy thận nặng hoặc có nguy cơ bị hôn mê gan.
Người già: Chú ý cần giảm liều lượng đối với người già có tình trạng suy giảm chức năng sinh lý.
Trẻ em: Không dùng được Minomaxtyl bởi chưa đủ dữ liệu an toàn, hiệu quả.
3.2 Cách dùng
Dùng thuốc Minomaxtyl theo đường uống.
4 Chống chỉ định
Người đang bị hoặc có nguy cơ bị hôn mê gan.
Trường hợp bị tăng ure máu hoặc là suy thận mức nặng.
Quá mẫn với thành phần ở thuốc Minomaxtyl.
5 Tác dụng phụ
Tình trạng quá mẫn như phát ban (chưa rõ tần suất).
Khác: Biểu hiện rối loạn tiêu hóa (như ỉa chảy, ợ chua, ói mửa, chướng bụng,...).
6 Tương tác
Chưa có thông tin tương tác của Minomaxtyl với thuốc khác.
Vì chưa biết về tương kỵ cho nên không trộn lẫn Minomaxtyl với những loại thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Bởi vì việc làm giảm chuyển hóa acid amin và làm hôn mê gan trầm trọng hơn, cho nên không dùng Minomaxtyl trên người đang bị hoặc có nguy cơ bị hôn mê gan.
Cũng không dùng cho người tăng ure máu hoặc suy thận nặng bởi chất chuyển hóa acid amin khi bài tiết có thể gây ức chế việc bài tiết những hợp chất chứa nitơ ở trong nước tiểu. Ức chế chức năng thận và làm triệu chứng bệnh nghiêm trọng hơn.
Cẩn trọng khi dùng Minomaxtyl cho người lớn tuổi bị suy giảm chức năng sinh lý, có giảm cân nặng.
Mỗi gói có 38g Aspartam, chưa có đánh giá về việc dùng Aspartam ở bé dưới 12 tuần tuổi.
Trong 1 gói có 307,65mg Cyclodextrin, bởi vậy không dùng cho bé dưới 2 tuổi, trừ khi được bác sĩ khuyến cáo. Chưa rõ ảnh hưởng của Cyclodextrin với bé dưới 2 tuổi, cho nên cần đánh giá cụ thể từng trường hợp liên quan tới lợi ích/nguy cơ của thuốc với người bệnh.
Trong thuốc Minomaxtyl còn có chứa 30,3mg Natri/gói. Lượng này tương ứng 1,52% lượng natri tối đa mỗi ngày được khuyến cáo trên người lớn.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chưa có dữ liệu cho nên chỉ dùng Minomaxtyl ở phụ nữ mang bầu hoặc mẹ đang cho con bú nếu lợi ích vượt trội nguy cơ.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa thấy Minomaxtyl gây ảnh hưởng gì tới khả năng điều khiển tàu xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Không uống Minomaxtyl vượt quá liều khuyến cáo.
Ở trường hợp bị quá liều, nên tích cực theo dõi để có thể kịp thời giải quyết phù hợp.
7.5 Bảo quản
Bảo quản thuốc Minomaxtyl ở bao bì kín, đặt chỗ khô, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Alloproly bổ sung acid amin cho bệnh nhân suy thận cấp hoặc mạn
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Minomaxtyl hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Renoamin của DRP Inter sản xuất, dùng để bổ sung Amino acid ở người suy thận mạn. Thành phần gồm L-Leucin, L-Phenylalanin, L-Methionin (đồng hàm lượng 320,3mg), L-Tryptophan (72,9mg), L-Lysin HCl (291mg), L-Valin (233mg), L-Histidin HCl monohydrat (216,2mg), L-Isoleucin (203,9mg) và L-Threonin (145,7mg).
Hanydu giúp cung cấp 9 acid amin gồm L-Leucin, L-Phenylalanin, L-Methionin (đồng hàm lượng 320,3mg), L-Tryptophan (72,9mg), L-Lysin HCl (291mg), L-Valin (233mg), L-Histidin HCl hydrat (216,2mg), L-Isoleucin (203,9mg) và L-Threonin (145,7mg) cho người suy thận mạn. Sản phẩm do dược phẩm Trường Thọ sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Minomaxtyl là loại thuốc giúp bổ sung các acid amin, trong thành phần gồm các acid amin thiết yếu loại L, dựa vào “Tiêu chuẩn tạm thời về tỉ lệ hòa trộn acid amin” do FAO công bố. Cho các tác động sau:
Gia tăng tổng lượng protein ở huyết thanh: Thuốc Minomaxtyl giúp tăng cường tổng lượng protein huyết thanh cho những người bị bệnh lý ở Đường tiêu hóa với biểu hiện suy giảm protein máu hoặc hậu phẫu.
Cải thiện sự cân bằng nitơ: Khi dùng, thuốc Minomaxtyl có thể cải thiện và điều chỉnh sự cân bằng nitơ cho người trưởng thành khỏe mạnh.
9.2 Dược động học
Dữ liệu và đặc tính dược động học của thuốc Minomaxtyl vẫn chưa có.
10 Thuốc Minomaxtyl giá bao nhiêu?
Thuốc bổ sung acid amin Minomaxtyl hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Minomaxtyl mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Minomaxtyl trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Minomaxtyl giúp bổ sung 11 loại acid amin, từ đó làm tăng tổng protein ở huyết thanh, cải thiện cân bằng nitơ cho người bệnh. Phù hợp với cả đối tượng bị suy giảm protein huyết, trước/sau phẫu thuật và người suy dinh dưỡng.
- Chế phẩm dưới dạng cốm, vị ngọt kèm mùi thơm nên rất dễ uống. Điều này sẽ hạn chế tâm lý khó chịu khi dùng thuốc. Đồng thời giúp người già nuốt thuốc dễ hơn.
13 Nhược điểm
- Tăng ure máu hoặc suy thận mức nặng không dùng được Minomaxtyl.
- Có thể phải giảm liều ở người già có chức năng sinh lý suy giảm.
Tổng 5 hình ảnh






