Minbrom
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Hataphar (Dược phẩm Hà Tây), Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH dược phẩm Đăng Minh |
| Số đăng ký | 893100036024 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 20 ống: 4 vỉ x 5 ống x 5ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Bromhexin hydroclorid, Guaifenesin (Glyceryl guaiacolate) |
| Tá dược | Sodium Benzoate (Natri Benzoat), Propylene Glycol, Nước tinh khiết (Purified Water), Acid Citric Monohydrate |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1877 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong 5ml dung dịch Minbrom bao gồm:
- Guaifenesin 100mg.
- Bromhexin HCl 4mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Minbrom
Minbrom là thuốc gì? Minbrom là thuốc dùng trong tình trạng ho khan khó chịu (tăng đờm ở hô hấp), viêm phế quản và những trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp khác.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Linasvm - Giảm các triệu chứng do cảm lạnh thông thường
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Minbrom
3.1 Liều dùng
Trên 12 tuổi, người lớn và người già: Uống 10ml mỗi lần.
Từ 6 tới 12 tuổi: Uống 5ml/lần.
Người suy gan/thận: Cẩn trọng nếu dùng ở người bị suy thận hoặc gan nặng.
Uống sau mỗi 4 đến 6 tiếng hay tùy theo nhu cầu, tối đa 4 lần mỗi ngày.
Không dùng ở bé dưới 6 tuổi.
3.2 Cách dùng
Dùng Minbrom đường uống.
4 Chống chỉ định
Dưới 6 tuổi.
Bị quá mẫn thành phần trong Minbrom.
5 Tác dụng phụ
Thuốc có thể gây các biểu hiện (mức nhẹ) như chóng mặt, nhức đầu, phát ban, buồn ói, đau bụng, đổ mồ hôi, ỉa chảy, khó tiêu, đổ mồ hôi,...
Nếu có những biểu hiện như sưng tấy môi lưỡi, mặt, khó thở, sưng tấy bộ phận khác ở cơ thể, nổi ban hay ngứa da, thở khò khè thì cần báo cho bác sĩ ngay.
6 Tương tác
Không kết hợp thuốc làm giảm tiết dịch (như thuốc kiểu Atropin) do làm giảm tác động của Bromhexin.
Không dùng với thuốc ho.
Bromhexin dùng với kháng sinh có thể làm tăng lượng kháng sinh trong phế quản, mô phổi. Có thể ứng dụng để bổ trợ trong chữa trị nhiễm khuẩn hô hấp.
Không kết hợp Guaifenesin với Dextromethorphan ở người đang sử dụng chất ức chế MAO.
Thận trọng nếu phối hợp Guaifenesin với Phenylpropanolamin ở người bị bệnh tim, bị tăng huyết áp, đái tháo đường, glôcôm, bệnh mạch ngoại vi và phì đại tuyến tiền liệt.
Cần phải ngưng Guaifenesin 48 tiếng trước khi lấy mẫu nước tiểu để thực hiện xét nghiệm đo acid vanillylmandelic ở nước tiểu.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cẩn trọng trước khi dùng Minbrom nếu người bệnh từng dị ứng với tá dược màu, thuốc, chất bảo quản hay thực phẩm bất kỳ.
Tham vấn các cán bộ y tế nếu đã hoặc đang bị:
- Có vấn đề về thận.
- Viêm phế quản.
- Ho do thuốc lá.
- Khí thủng phổi.
- Hen phế quản hoặc những vấn đề về hô hấp khác.
- Ung thư dạ dày.
- Bệnh porphyria.
- Vấn đề về gan.
- COPD.
Khi dùng Bromhexin, tránh kết hợp với thuốc ho bởi có nguy cơ ứ đọng đờm tại hô hấp.
Rất cẩn trọng lúc dùng Bromhexin ở người có tiền sử bị loét dạ dày.
Cũng thận trọng khi dùng ở người bị hen.
Thanh thải Bromhexin và chất chuyển hóa có thể giảm xuống ở người suy gan hay thận nặng.
Thận trọng khi dùng Bromhexin ở trẻ em, người già hoặc người bị suy nhược quá yếu.
Không dùng Guaifenesin ở trường hợp bị ho mạn hoặc kéo dài như người bị hen, ho nhiều đờm, người hút thuốc, khí thũng phổi và viêm phế quản mạn.
Cần bù nước đầy đủ ở người bệnh khi dùng Guaifenesin.
Không dùng quá 7 ngày mà chưa tham khảo bác sĩ.
Guaifenesin không an toàn đối với những bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Tránh dùng Guaifenesin ở bé dưới 4 tuổi, trừ khi bác sĩ chỉ định.
Một vài kết hợp không hợp lý như Guaifenesin và thuốc ho.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ nên dùng Minbrom ở mẹ bầu khi lợi ích cao hơn hẳn nguy cơ.
Không khuyến cáo Guaifenesin, Bromhexin ở mẹ nuôi con bú, nếu cần dùng thì tốt nhất không cho bé bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Do Minbrom có thể gây buồn ngủ, hoa mắt và chóng mặt cho nên không lái xe, máy móc nếu có các biểu hiện này.
7.4 Xử trí khi quá liều
Báo ngay bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất nếu bị quá liều Minbrom.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Minbrom chỗ khô mát và dưới 30 độ C.
Nên tránh ánh sáng và nơi ẩm ướt.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Fixhokap trị bệnh hô hấp có tăng tiết nhầy và co thắt phế quản
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Minbrom hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Anbabrom-F sản xuất bởi CTCP và Thương mại Phương Đông, mỗi 1ml có 20mg Guaifenesin và 0,8mg Bromhexin HCl. Sản phẩm dùng trong trường hợp bị ho có đờm, viêm phế quản,...
BronchoMT của CT Cổ phần Dược Khoa sản xuất, dùng để giảm biểu hiện tắc nghẽn hô hấp hoăc ho do cảm lạnh. Dung dịch BronchoMT gồm có 2% Guaifenesin và 0,08% Bromhexin HCl.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
9.1.1 Guaifenesin
Tác động long đờm nhờ kích thích thụ thể tại niêm mạc dạ dày. Điều này khiến sản lượng từ tuyến bài tiết của hệ tiêu hóa tăng lên và theo phản xạ sẽ làm tăng chất lỏng ở tuyến lót qua hô hấp. Kết quả thể tích tăng, còn độ nhớt dịch tiết phế quản giảm.
Những hoạt động khác có thể gồm kích thích đầu dây thần kinh phế vị ở tuyến bài tiết phế quản và kích thích 1 số trung tâm nhất định ở não. Từ đó làm tăng cường lượng chất lỏng lưu thông ở hô hấp.
9.1.2 Bromhexin HCl
Bromhexin cũng là chất long đờm, tiêu nhầy với độc tính rất thấp. Cơ chế của thuốc rất phức tạp. Nó tác động ở chất nhầy từ khi mới hình thành ở tế bào tuyến, phá vỡ cấu trúc của sợi acid mucopolysaccharid ở đờm nhầy và gây giảm độ nhớt chất nhầy. Từ đó đờm dễ tống khỏi cơ thể qua phản xạ ho.
Thường cần 2-3 ngày sau khi uống mới có tác dụng lâm sàng.
Bromhexin HCl làm đờm ở khí quản loãng ra, bởi vậy giảm tắc nghẽn hô hấp. Còn Guaifenesin làm loãng đờm và long đờm, từ đó dễ khạc đờm hơn.
9.2 Dược động học
9.2.1 Guaifenesin
Hấp thu tốt khi uống, Cmax ở người lớn khỏe mạnh dùng 600mg vào khoảng 1,4 mcg/ml, tmax là 15 phút.
Dường như Guaifenesin trải qua cả demethyl và oxy hóa. T1/2 là 1 tiếng, không phát hiện được ở máu sau 8 tiếng.
9.2.2 Bromhexin HCl
Hấp thu nhanh Bromhexin HCl khi uống, Sinh khả dụng là 20%. Tmax là 0,5 đến 1 giờ.
Phân phối rộng ở các mô với trên 90% gắn với protein huyết tương. Có thâm nhập qua hàng rào máu não và lượng nhỏ qua nhau thai. Vd là 7 L/kg khi dùng tiêm tĩnh mạch bolus.
Chuyển hóa Bromhexin chủ yếu tại gan, sản phẩm là chất còn hoặc không còn hoạt tính.
Khoảng 85-90% bị thải vào nước tiểu ở dạng chuyển hóa liên hợp. T1/2 là 12 giờ.
10 Thuốc Minbrom 4mg/100mg giá bao nhiêu?
Thuốc Minbrom Hataphar hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Minbrom mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Minbrom trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dung dịch Minbrom có vị ngọt, kèm theo hương thơm dễ chịu, tạo tâm lý thoải mái lúc dùng thuốc.
- Kết hợp của Guaifenesin và Bromhexin HCl giúp nâng cao hiệu lực long đờm.
- Cải thiện tốt các chứng viêm phế quản, ho, còn dùng hỗ trợ trong bệnh nhiễm trùng hô hấp.
13 Nhược điểm
- Khả năng lái xe bị Minbrom ảnh hưởng.
- Chống chỉ định với nhóm dưới 6 tuổi.
Tổng 7 hình ảnh








