1 / 12
thuoc midtarich 15mg 1 E1003

Midtarich 15mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPhong Phu Pharmaceutical, Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Phong Phú
Số đăng ký893110740924
Dạng bào chếViên nén phân tán trong miệng
Hoạt chấtMirtazapine
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsana38
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Midtarich 15mg chứa:

  • Mirtazapine 15mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Midtarich 15mg

Thuốc Midtarich 15mg chứa mirtazapine, hoạt chất chống trầm cảm có khả năng tăng dẫn truyền noradrenalin và serotonin tại hệ thần kinh trung ương.

Thuốc được chỉ định điều trị các giai đoạn trầm cảm nặng ở người lớn.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Mirfan 15 điều trị rối loạn trầm cảm nặng ở người lớn

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Midtarich 15mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Midtarich 15mg

3.1 Liều dùng

Người lớn

  • Khởi đầu 15mg hoặc 30mg/ngày (1-2 viên/ngày).
  • Liều có hiệu quả thường nằm trong khoảng 15-45mg/ngày (1-3 viên/ngày).
  • Dùng 1 lần/ngày, ưu tiên buổi tối trước khi ngủ, hoặc chia 2 lần/ngày vào sáng và tối với liều buổi tối cao hơn.
  • Thuốc thường bắt đầu có tác dụng sau 1-2 tuần, đáp ứng rõ hơn sau 2-4 tuần dùng đủ liều.
  • Nếu đáp ứng chưa đạt, bác sĩ có thể tăng liều đến tối đa 45mg/ngày.
  • Nếu tiếp tục không đáp ứng sau 2-4 tuần tiếp theo, cần ngừng điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Một đợt điều trị nên kéo dài ít nhất 6 tháng để bảo đảm hết triệu chứng, sau đó giảm liều từ từ khi ngừng thuốc.

Người cao tuổi

Áp dụng liều như người lớn, đồng thời giám sát chặt chẽ mỗi khi tăng liều.

Người suy thận

Độ thanh thải thuốc có thể giảm khi độ thanh thải creatinin <40ml/phút, cần cân nhắc khi kê đơn.

Người suy gan

Cần lưu ý khả năng giảm thanh thải thuốc, đặc biệt ở người suy gan nặng vì chưa có nghiên cứu trên nhóm này.

Người dưới 18 tuổi

Không khuyến nghị sử dụng do hiệu quả chưa được chứng minh và còn những quan ngại về độ an toàn.

Nên ngừng điều trị từ từ để tránh hội chứng cai thuốc. 

3.2 Cách dùng

Thuốc Midtarich 15mg được dùng bằng đường uống.

Đặt nguyên viên lên lưỡi, để viên phân tán rồi nuốt cùng nước bọt, không cần uống thêm nước hoặc chất lỏng khác. Không bẻ viên trước khi dùng. 

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Midtarich 15mg.

Người đang sử dụng thuốc ức chế monoamin oxidase, còn gọi là MAOI. 

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Mirtacopha 15 điều trị rối loạn trầm cảm nặng ở người lớn

5 Tác dụng phụ

5.1 Rất thường gặp, ≥1/10

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân.

Thần kinh: Buồn ngủ, an thần, đau đầu.

Tiêu hóa: Khô miệng.

5.2 Thường gặp, ≥1/100 đến <1/10

Tâm thần: Giấc mơ bất thường, lú lẫn, lo âu, mất ngủ.

Thần kinh: Trạng thái ngủ lịm, chóng mặt, run, suy giảm trí nhớ.

Mạch máu: hạ huyết áp tư thế.

Tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, tiêu chảy, nôn.

Da và mô dưới da: Phát ban.

Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, đau lưng.

Toàn thân: Phù ngoại biên, mệt mỏi.

5.3 Ít gặp, ≥1/1.000 đến <1/100

Tâm thần: Ác mộng, hưng cảm, kích động, ảo giác, bồn chồn.

Thần kinh: Dị cảm, hội chứng chân không yên, ngất.

Mạch máu: Hạ huyết áp.

Tiêu hóa: Giảm cảm giác ngon miệng.

5.4 Hiếm gặp, ≥1/10.000 đến <1/1.000

Tâm thần: Hành vi hung hăng.

Thần kinh: Giật cơ.

Tiêu hóa: Viêm tụy.

Gan mật: Tăng hoạt tính transaminase huyết thanh.

5.5 Chưa xác định tần suất

Máu và hệ bạch huyết: suy tủy xương, giảm hoặc mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan.

Nội tiết: Tiết Hormon chống bài niệu không phù hợp, tăng prolactin máu kèm tiết sữa hoặc vú to ở nam giới.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri máu.

Tâm thần: Ý nghĩ tự tử, hành vi tự tử, mộng du.

Thần kinh: Co giật, hội chứng serotonin, dị cảm, khó nói.

Tiêu hóa: Phù miệng, tăng tiết nước bọt.

Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng, phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân.

Cơ xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân.

Thận và tiết niệu: Bí tiểu.

Sinh sản: rối loạn cương dương.

Toàn thân: Phù toàn thân, phù khu trú.

Xét nghiệm: Tăng creatine kinase.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Midtarich 15mg.

6 Tương tác

Thuốc ức chế MAO: Không dùng đồng thời với mirtazapine. Khi chuyển đổi giữa hai thuốc, phải cách nhau ít nhất 2 tuần.

L-tryptophan, triptan, Tramadol, Linezolid, xanh methylen, SSRI, Venlafaxine, lithium và St. John’s Wort: Có thể gây hội chứng serotonin, cần thận trọng và theo dõi lâm sàng chặt chẽ.

Benzodiazepin, thuốc chống loạn thần, thuốc kháng histamin H1 và opioid: Mirtazapine có thể tăng tác dụng an thần.

Rượu: Có thể tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương, cần tránh đồ uống chứa cồn khi điều trị.

Warfarin: Mirtazapine có thể làm tăng INR, cần theo dõi chỉ số này khi phối hợp.

Thuốc kéo dài QTc: Có thể tăng nguy cơ kéo dài QT và loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh.

Carbamazepine, Phenytoin và rifampicin: Có thể giảm nồng độ mirtazapine, cần cân nhắc tăng liều khi phối hợp và giảm liều khi ngừng thuốc cảm ứng.

Ketoconazole, Cimetidine, thuốc ức chế mạnh CYP3A4, thuốc ức chế protease HIV, thuốc kháng nấm azol, Erythromycin và nefazodone: Có thể tăng nồng độ mirtazapine, cần thận trọng và cân nhắc giảm liều.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Theo dõi chặt trong giai đoạn đầu, sau thay đổi liều và khi bệnh chưa thuyên giảm, đặc biệt ở người dưới 25 tuổi hoặc có tiền sử tự tử. Người bệnh và người chăm sóc cần báo bác sĩ ngay khi triệu chứng nặng lên, xuất hiện ý nghĩ tự tử hay hành vi bất thường. 

Sốt, đau họng, viêm miệng hoặc dấu hiệu nhiễm khuẩn có thể liên quan đến giảm bạch cầu. Khi xuất hiện, cần ngừng thuốc và kiểm tra công thức máu. 

Thận trọng ở người có tiền sử co giật. Ngừng thuốc khi xuất hiện cơn động kinh hoặc tần suất cơn tăng.

Cần theo dõi ở người rối loạn dẫn truyền, đau thắt ngực, mới bị nhồi máu cơ tim hoặc hạ huyết áp. Thận trọng nếu có bệnh tim mạch, tiền sử gia đình kéo dài QT hoặc đang dùng thuốc kéo dài QTc. 

Dừng thuốc đột ngột sau thời gian sử dụng dài có thể gây chóng mặt, bồn chồn, lo âu, đau đầu và buồn nôn. Cần giảm liều từ từ. 

Tình trạng không thể ngồi hoặc đứng yên thường xuất hiện trong những tuần đầu. Tăng liều khi có biểu hiện này có thể gây bất lợi. 

Ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu của Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, DRESS, viêm da bóng nước hoặc hồng ban đa dạng. 

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Mang thai: Thận trọng khi kê đơn vì dữ liệu còn hạn chế và chưa loại trừ nguy cơ tăng áp phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh. Nếu dùng sát thời điểm sinh, cần theo dõi trẻ về các biểu hiện do ngừng thuốc.

Cho con bú: Mirtazapine bài tiết vào sữa với lượng nhỏ, quyết định tiếp tục điều trị hoặc cho bú cần cân nhắc lợi ích của mẹ và trẻ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Điều trị hỗ trợ và triệu chứng, duy trì chức năng sinh tồn, theo dõi điện tâm đồ, cân nhắc dùng than hoạt hoặc rửa dạ dày. 

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Midtarich 15mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Mitarpin 15 chứa hoạt chất chính mirtazapin hàm lượng 15mg, bào chế dạng viên nén phân tán trong miệng được chỉ định điều trị trầm cảm mức độ nặng. Do Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam sản xuất.
  • Thuốc NDP-Mirta 15mg chứa hoạt chất chính mirtazapin hàm lượng 15mg, bào chế dạng viên nén bao phim được chỉ định điều trị trầm cảm mức độ nặng. Do Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm được lý: thuốc chống trầm cảm. 

Mã ATC: N06AXI11

Mirtazapine đối kháng thụ thể α2 tiền synap tại trung ương, tăng dẫn truyền noradrenalin và serotonin, trong đó tác động serotonin chủ yếu qua thụ thể 5-HT1 do thuốc phong bế 5-HT2 và 5-HT3. Hai đồng phân cùng góp phần vào hiệu quả chống trầm cảm, với S(+) chẹn α2 và 5-HT2, còn R(-) chẹn 5-HT3. Tác dụng an thần liên quan đến đối kháng H1, thuốc hầu như không có hoạt tính kháng cholinergic và ít ảnh hưởng tim mạch ở liều điều trị. 

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Mirtazapine hấp thu nhanh và tốt, Sinh khả dụng khoảng 50%, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 giờ. 

Thức ăn không ảnh hưởng đến dược động học.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 85%.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa qua khử methyl, oxy hóa rồi liên hợp. CYP2D6 và CYP1A2 tham gia tạo chất chuyển hóa 8-hydroxy, còn CYP3A4 tham gia tạo các chất N-demethyl và N-oxide. 

Chất chuyển hóa demethyl vẫn có hoạt tính và đặc điểm dược động học tương tự hoạt chất ban đầu.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc được chuyển hóa rộng rãi, đào thải qua nước tiểu và phân trong vài ngày.

Thời gian bán thải trung bình 20-40 giờ, đôi khi kéo dài đến 65 giờ và có thể ngắn hơn ở nam giới trẻ tuổi.

Nồng độ ổn định đạt sau 3-4 ngày, sau đó không tích lũy thêm.

10 Thuốc Midtarich 15mg giá bao nhiêu?

Thuốc Midtarich 15mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Midtarich 15mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Midtarich 15mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Midtarich 15mg có thời gian bán thải 20-40 giờ, cho phép sử dụng 1 lần/ngày và được chỉ định điều trị các giai đoạn trầm cảm nặng ở người lớn.
  • Viên nén phân tán ngay trong miệng, không cần uống thêm nước khi dùng và có dược động học không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, thuận tiện chọn thời điểm sử dụng. 

13 Nhược điểm

  • Đã có báo cáo về phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc và DRESS, có thể đe dọa tính mạng.

Tổng 12 hình ảnh

thuoc midtarich 15mg 1 E1003
thuoc midtarich 15mg 1 E1003
thuoc midtarich 15mg 2 E1077
thuoc midtarich 15mg 2 E1077
thuoc midtarich 15mg 3 T8847
thuoc midtarich 15mg 3 T8847
thuoc midtarich 15mg 4 I3650
thuoc midtarich 15mg 4 I3650
thuoc midtarich 15mg 5 B0111
thuoc midtarich 15mg 5 B0111
thuoc midtarich 15mg 6 M5814
thuoc midtarich 15mg 6 M5814
thuoc midtarich 15mg 7 F2265
thuoc midtarich 15mg 7 F2265
thuoc midtarich 15mg 8 B0682
thuoc midtarich 15mg 8 B0682
thuoc midtarich 15mg 9 M5485
thuoc midtarich 15mg 9 M5485
thuoc midtarich 15mg 10 T7132
thuoc midtarich 15mg 10 T7132
thuoc midtarich 15mg 11 M4583
thuoc midtarich 15mg 11 M4583
thuoc midtarich 15mg 12 S7220
thuoc midtarich 15mg 12 S7220

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc này có gây buồn ngủ chóng mặt không

    Bởi: Oanh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Buồn ngủ là tác dụng phụ rất thường gặp của thuốc ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Midtarich 15mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Midtarich 15mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    hiệu quả khá ổn

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789