Meyerceti 10mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Meyer-BPC, Công ty liên doanh Meyer-BPC |
| Công ty đăng ký | Công ty liên doanh Meyer-BPC |
| Số đăng ký | 893100498624 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Cetirizine Hydrochlorid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2192 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên nén Meyerceti 10mg bao gồm:
- Cetirizin 2HCl hàm lượng 10mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Meyerceti 10mg
Chỉ định Meyerceti 10mg trong chữa trị triệu chứng của viêm mũi theo mùa, mề đay tự phát mạn tính, viêm mũi dị ứng quanh năm như chảy nước mũi, hắt hơi.

==>> Đọc thêm: Thuốc Cetirizine Hydrochloride 10mg Kausikh trị triệu chứng viêm mũi dị ứng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Meyerceti 10mg
3.1 Liều dùng
Người lớn và các bé từ 6 tuổi đổ lên dùng 1 viên/lần/ngày.
Người suy thận, suy gan hoặc đang thẩm tích máu: Sử dụng ½ viên/lần/ngày.
3.2 Cách dùng
Dùng thuốc Meyerceti 10mg theo đường uống.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định Meyerceti 10mg ở người có tiền sử quá mẫn với Cetirizin, hydroxyzin hoặc các đối tượng suy thận nặng.
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Hiện tượng ngủ gà, ngoài ra còn gây khô miệng, buồn ói, mệt mỏi, đau đầu và chóng mặt.
Ít gây: Chán ăn, đỏ bừng, bí tiểu, gia tăng sự thèm ăn, rối loạn điều tiết mắt, tăng tiết nước bọt.
Hiếm gặp: Thiếu máu tan máu, viêm gan, kích động, mất ngủ, choáng phản vệ, lú lẫn, tụt huyết áp nặng, ảo giác,...
6 Tương tác
Sử dụng Cetirizin cùng với rượu hay chất ức chế TKTW sẽ làm gia tăng thêm tác dụng của những thuốc này.
Uống cùng với Theophylin sẽ làm giảm nhẹ Độ thanh thải của Cetirizin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng nếu dùng Cetirizin ở những người bị động kinh hoặc có nguy cơ xảy ra co giật.
Phản ứng với những xét nghiệm dị ứng da sẽ bị hạn chế bởi chất kháng histamin, cần đợi 3 ngày để thải trừ thuốc trước khi làm những xét nghiệm này.
Ngứa và/hoặc mề đay có thể xảy ra khi ngưng thuốc. Ở 1 số trường hợp, triệu chứng bệnh có thể sẽ nặng hơn và hết khi được tái chữa trị.
Dạng bào chế của Meyerceti 10mg không nên dùng cho những bé dưới 6 tuổi.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Cẩn trọng về việc chỉ định thuốc Meyerceti 10mg ở những người mang thai hoặc đang nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Nếu bệnh nhân dùng Meyerceti 10mg mà gặp phải tình trạng buồn ngủ thì không nên điều khiển xe, máy móc hay làm những công việc nguy hiểm.
7.4 Xử trí khi quá liều
Khi quá liều Cetirizin trầm trọng, nên chữa trị triệu chứng hoặc hỗ trợ. Có thể xem xét tới việc rửa dạ dày vào ngay sau khi uống quá liều.
7.5 Bảo quản
Bảo quản chế phẩm Meyerceti 10mg ở chỗ khô, < 30 độ C và tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Cetirizin Europa 10mg làm giảm triệu chứng dị ứng theo mùa, mày đay
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Meyerceti 10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Becohista 10mg của CT liên doanh Meyer - BPC sản xuất giúp giảm triệu chứng của dị ứng da, viêm mũi dị ứng,... Mỗi viên nén có 10mg Cetirizin dihydroclorid.
Bifotec 10mg do CTCP dược phẩm Fremed sản xuất có chứa 10mg Cetirizin dihydroclorid. Chỉ định thuốc ở người bệnh bị nổi mề đay vô căn hoặc viêm mũi dị ứng.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cetirizin là dẫn chất piperazin và là sản phẩm chuyển hóa của hydroxyzin. Tác dụng của Cetirizin là đối kháng mạnh và chọn lọc đối với các thụ thể H1 ngoại vi, tuy nhiên hầu như không có tác động đối với các thụ thể khác.[1]
Ngoài khả năng kháng histamin H1, thuốc Cetirizin được chứng minh là sở hữu khả năng chống dị ứng: Liều lượng 10mg/lần, ngày dùng 1 hoặc 2 lần, thuốc này sẽ ức chế sự tập trung giai đoạn muộn của những bạch cầu ái toan ở kết mạc và da của người bị bệnh dị ứng.
9.2 Dược động học
Hấp thu nhanh chóng Cetirizin khi uống với Cmax ở trong máu là 0,3mcg/ml sau 30 đến 60 phút sử dụng 1 liều 10mg. Nửa đời tại huyết tương xấp xỉ 11 tiếng. Đồ ăn không có ảnh hưởng tới mức độ hấp thu nhưng có thể khiến hấp thu hơi chậm lại.
Thể tích phân bố đạt 0,39-0,6L/kg ở những người lớn khỏe mạnh. Khoảng 93% thuốc gắn vào protein.
Nửa đời thải trừ của Cetirizin xấp xỉ 9 tiếng.
10 Thuốc Meyerceti 10mg giá bao nhiêu?
Thuốc chống dị ứng Meyerceti 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Meyerceti 10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Meyerceti 10mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Cetirizin có thể đem lại nhiều lợi ích hơn so với những loại thuốc hiện có, trong số đó là cho tác dụng nhanh chóng và chỉ phải sử dụng 1 lần mỗi ngày.[2]
- Cetirizin là phương pháp trị liệu hiệu quả, dung nạp tốt trong bệnh viêm mũi dị ứng, nổi mề đay mạn vô căn. Đặc biệt thuốc có tỷ lệ gây buồn ngủ thấp hơn đáng kể so với Clorpheniramin, Hydroxyzin và 1 số chất kháng histamin tiêu chuẩn khác.[3]
- Dùng đồng thời với Cetirizin có thể giúp giảm thời gian điều trị và lượng thuốc chống viêm bôi ngoài da cần thiết để chữa bệnh viêm da cơ địa.[4]
13 Nhược điểm
- Dạng bào chế của Meyerceti 10mg không thích hợp với bé dưới 6 tuổi.
Tổng 2 hình ảnh


Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả Aasim Naqvi và cộng sự (đăng ngày 6 tháng 5 năm 2024). Cetirizine, Pubmed. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2026.
- ^ Tác giả C L Barnes và cộng sự (đăng tháng 4 năm 1993). Cetirizine: a new, nonsedating antihistamine, Pubmed. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2026.
- ^ Tác giả D M Campoli-Richards và cộng sự (đăng tháng 11 năm 1990). Cetirizine. A review of its pharmacological properties and clinical potential in allergic rhinitis, pollen-induced asthma, and chronic urticaria, Pubmed. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2026.
- ^ Tác giả Jay M Portnoy và cộng sự (đăng tháng 1 năm 2004). Review of cetirizine hydrochloride for the treatment of allergic disorders, Pubmed. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2026.

