Meviurso 450mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Hamedi, Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH thương mại dược phẩm Quang Anh |
| Số đăng ký | 893110302224 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Acid Ursodeoxycholic (Ursodiol) |
| Tá dược | Povidone (PVP), Magnesi stearat, Crospovidon , Lactose monohydrat |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1744 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên uống Meviurso 450mg bao gồm:
- Ursodeoxycholic acid ở hàm lượng 450mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Meviurso 450mg
Hòa tan sỏi cholesterol cho trường hợp:
- Có 1 hay nhiều sỏi mật thấu xạ, hiệu quả tốt nhất ở loại sỏi mang đường kính không quá 2cm trên người có chức năng túi mật bình thường.[1]
- Từ chối hoặc là không được chỉ định phẫu thuật.
- Lượng cholesterol đã quá mức bão hòa.
Ngoài ra còn dùng Meviurso ở tình trạng viêm đường mật, xơ gan mật nguyên phát.
Ở trẻ em, chỉ định Ursodeoxycholic acid cho bé từ 6-18 tuổi bị rối loạn gan mật liên quan tới xơ nang.

==>> Đọc thêm: Thuốc Indolinazy 100 điều trị bệnh đường mật và bệnh gan liên quan ứ mật
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Meviurso 450mg
3.1 Liều dùng
Tính toán liều theo cân nặng bệnh nhân, làm tròn liều tới số viên gần nhất.
| Chỉ định | Liều khuyến cáo |
| Làm tan sỏi cholesterol | Thường uống 8-10mg/kg mỗi ngày (tương ứng 2 viên). Uống 2-3 lần vào sau ăn, nhưng luôn uống 2 viên vào sau ăn tối. Ngoài ra có thể dùng 1 liều duy nhất ở buổi tối, nên dùng trước khi ngủ 1 tiếng và trước hay sau ăn tối 2 tiếng, với 1 bữa ăn nhẹ hay 1 cốc sữa. Tùy kích thước sỏi để quyết định về thời gian chữa trị, thường không dưới 3-4 tháng. Sau 6 tháng chữa trị bằng liều chỉ định mà kích thước sỏi không giảm, cần xác định lại chỉ số lithogen. Nếu chỉ số trên 1 thì coi là không đáp ứng với thuốc, cân nhắc qua liệu pháp chữa trị khác. Sau khi xác nhân sỏi bị tan hoàn toàn, nên tiếp tục thêm 3-4 tháng sau đó. Nếu gián đoạn chữa trị 3-4 tuần, bão hòa cholesterol quá mức ở mật có thể quay lại, khiến thời gian chữa trị kéo dài. Ngưng dùng sau khi tan sỏi có thể dẫn tới tái phát. |
| Xơ gan mật - viêm đường mật nguyên phát | Ở giai đoạn 1-3 dùng 12-15mg/kg mỗi ngày (tức 2 viên, dùng 2 lần/ngày). Giai đoạn 4 kèm gia tăng lượng bilirubin huyết thanh, lúc đầu chỉ dùng ½ liều thông thường. Tiếp đó nên giám sát kỹ chức năng của gan trong khoảng vài tuần. Nếu chức năng gan không suy giảm và cũng khô tăng ngứa thì có thể tăng liều về mức bình thường. Sau đó vẫn phải giám sát chức năng gan chặt chẽ trong vài tuần. Việc dùng liều bình thường có thể duy trì trong 1 thời gian nếu không có suy gan. Còn với giai đoạn 4 mà không có tăng bilirubin huyết thanh thì ban đầu có thể dùng ngay liều thông thường. Nhưng vẫn phải giám sát kỹ chức năng của gan. |
| Từ 6-18 tuổi bị xơ nang | 20mg/kg mỗi ngày, chia ra thành 2-3 lần. Có thể tăng thành 30mg/kg mỗi ngày khi cần. Tương ứng 2-3 viên, dùng 1-2 lần mỗi ngày. |
3.2 Cách dùng
Uống Meviurso 450mg với nước. Nếu khó khăn khi nuốt cả viên thì được phép bẻ đôi viên để uống 2 lần.
4 Chống chỉ định
Không nên dùng Meviurso 450mg ở trường hợp:
- Mẫn cảm với acid mật hoặc thành phần trong thuốc.
- Bị tắc đường mặt.
- Khả năng co bóp túi mật bị giảm.
- Thường xuyên xuất hiện đau quặn mật.
- Loét tá tràng, dạ dày tiến triển.
- Sỏi thấu xạ đã bị vôi hóa.
Trẻ em: Không thành công khi cắt túi mật hoặc không hồi phục được lưu lượng đường mật ở bé mắc viêm đường mật.
5 Tác dụng phụ
Phổ biến: Ỉa chảy, phân nhão.
Rất hiếm: Nổi mày đay, vôi hóa sỏi mật, mất bù xơ gan,...
6 Tương tác
Không nên dùng cùng colestipol, cholestyramin hay thuốc antacid có smectit và/hoặc Nhôm Hydroxyd. Khi cần phải dùng, phải uống acid Ursodeoxycholic acid ít nhất 2 giờ.
Cần giám sát lượng Cyclosporin ở máu và chỉnh liều (khi cần) nếu dùng Ursodeoxycholic ở người đang dùng Cyclosporin.
1 số ca có ghi nhận Ursodeoxycholic acid khiến sự hấp thu Ciprofloxacin suy giảm.
Dùng Rosuvastatin (20mg/ngày) cùng Ursodeoxycholic (500mg/ngày) có thể gây tăng nhẹ Rosuvastatin ở huyết tương.
Hiệu quả làm tan sỏi của Ursodeoxycholic acid có thể giảm nếu dùng với estrogen hay chất gây giảm cholesterol huyết.
Theo dõi chặt chẽ và có thể phải tăng liều của Nitrendipin nếu dùng với Meviurso.
Dapson cũng có nguy cơ gây giảm hiệu quả chữa trị của Ursodeoxycholic acid.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nên có giám sát y tế khi dùng Meviurso 450mg.
Ở 3 tháng đầu, bác sĩ cần kiểm tra chỉ số chức năng gan khoảng 4 tuần/lần, tiếp đó là cứ 3 tháng đánh giá 1 lần.
Để xem xét sự tiến triển của việc hòa tan sỏi và có thể phát hiện kịp thời sự vô hóa, tùy vào kích thước sỏi, 6-10 tháng sau khi bắt đầu chữa trị, phải quan sát túi mật thông qua hình ảnh tổng quát và những đoạn tắc ở cả tư thế nằm và đứng.
Khi không thể nhìn được túi mật ở X-quang hay sỏi bị vôi hóa, thường xuyên bị cơn đau quặn mật hoặc khả năng co bóp túi mật bị giảm thì nên ngừng điều trị với Acid ursodeoxycholic.
Ghi nhận trường hợp rất hiếm bị xơ gan mất bù, giảm 1 phần sau khi ngưng thuốc.
Trường hợp bị xơ gan mật-viêm đường mật nguyên phát, biểu hiện lâm sàng có thể nặng hơn, như gia tăng ngứa. Các trường hợp này nên giảm liều rồi mới tăng dần về liều bình thường.
Giảm liều khi có tiêu chảy và ngưng thuốc khi tình trạng này bị kéo dài.
Người dùng Meviurso 450mg cần áp dụng liệu pháp tránh thai không có nội tiết tố.
Cẩn trọng vì trong viên Meviurso có Lactose monohydrat.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên dùng Meviurso 450mg ở người có thai, trừ khi rất cần.
Ghi nhận nồng độ Acid ursodeoxycholic rất thấp tại sữa mẹ trong 1 vài trường hợp, có thể không gây bất lợi với bé bú mẹ.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Việc dùng Meviurso 450mg không ảnh hưởng tới hoạt động lái xe, vận hành máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Có thể bị ỉa chảy.
Giảm liều nếu có ỉa chảy. Còn nếu ỉa chảy kéo dài thì nên ngưng dùng.
Chữa trị bằng cách khôi phục sự cân bằng điện giải và nước.
7.5 Bảo quản
Nhiệt độ bảo quản chế phẩm Meviurso 450mg không quá 30 độ C, tránh ánh sáng, đặt tại chỗ khô ráo.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Indolinazy 150 hỗ trợ làm tan sỏi mật cholesterol chưa bị vôi hóa
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Meviurso 450mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Hepacrotic 450mg do dược phẩm Wealphar sản xuất với hoạt chất là Acid ursodeoxycholic (450mg). Dùng làm tan sỏi cholesterol.
Usolin 400 của Dược phẩm OPV có công dụng hòa tan sỏi mật cholesterol. Mỗi viên uống có 400mg Ursodeoxycholic acid.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ở mật, acid mật là 1 trong những thành phần quan trọng, với nhiệm vụ kích thích sản sinh acid mật. Nó cũng rất quan trọng trong việc giữ cholesterol tại mật ở Dung dịch.
Với người khỏe mạnh, tỷ lệ giữ lượng cholesterol với acid mật được duy trì ở mức mà cholesterol tồn tại ở dịch mật với hầu hết thời gian trong ngày. Trường hợp này sẽ không hình thành sỏi mật.
Với người có sỏi cholesterol ở mật, tỷ lệ trên bị biến đổi, mật bão hòa cholesterol quá mức. Do đó có thể gây kết tinh những tinh thể cholesterol, và sau 1 thời gian xuất hiện sỏi mật.
Ursodeoxycholic acid có khả năng chuyển đổi mật lithogenic sang dạng mật không lithogenic nhằm hòa tan dần sỏi mật.
Với xơ nang, có bằng chứng nhận thấy Ursodeoxycholic acid có khả năng ức chế việc tăng sinh ống mật, cản trở sự tiến triển của những tổn thương mô. Thậm chí còn có khả năng đảo ngược những biến đổi về gan mật nếu trong giai đoạn đầu bệnh xơ gan liên quan tới sự rối loạn gan mật. Nên bắt đầu với thuốc này ngay khi bắt đầu có chẩn đoán nhằm giúp hiệu quả chữa trị được tối ưu.
9.2 Dược động học
Khoảng 90% liều chữa trị được hấp thu nhanh tại ruột non sau khi uống. Sau đó, Ursodeoxycholic acid bị chuyển hóa bước đầu qua gan đáng kể. Trong giai đoạn này, nó gắn vào taurin và glycin, tiếp theo là bị bài tiết vào trong ống mật. Chỉ lượng nhỏ thuốc dưới dạng tự do ở tuần hoàn và bị bài tiết qua thận.
Chỉ dạng liên hợp của Ursodeoxycholic acid là bị chuyển hóa. Tuy nhiên, 1 phần nhỏ thuốc bị vi khuẩn chuyển hóa, kết quả tạo ra acid 7-keto-lithocholic. Thu được Acid lithocholic sau mỗi chu trình gan ruột, ngoài ra còn nhận được sau quá trình khử của vi khuẩn tại tá tràng.
Chủ yếu bài tiết Acid lithocholic, Ursodeoxycholic acid và cả acid 7-keto-lithocholic qua mật vào trong phân.
Sau khi được tái hấp thu, Ursodeoxycholic acid tiếp tục liên hợp ở gan, với 80% lượng acid lithocholic sản sinh ở tá tràng bị thải vào phân, còn 20% sẽ bị sulphat hóa ở gan, tạo ra lothocholyl liên hợp không hòa tan, cũng bị thải qua mật và phân,
Thời gian bán hủy thuốc Ursodeoxycholic acid đạt từ 3,5 tới 5,8 ngày.
10 Thuốc Meviurso 450mg giá bao nhiêu?
Thuốc Meviurso 450mg Hamedi hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Meviurso 450mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Meviurso 450mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Ở người bị ứ mật, xơ nang, viêm đường mật hay xơ gan mật nguyên phát, quan sát thấy sự giảm thiểu nhanh chóng của tình trạng ngứa và ứ mật trong máu. Mặt khác còn giảm sự mệt mỏi ở hầu hết người bệnh.
- Hiệu quả của Meviurso 450mg thể hiện rõ trong việc làm tan sỏi mật cholesterol.
- Có thể bẻ viên cho dễ dùng hơn đối với người khó nuốt cả viên.
13 Nhược điểm
- Chữa trị bằng Ursodeoxycholic acid có nguy cơ bị ỉa chảy.
Tổng 19 hình ảnh




















