Metronidazole Panpharma 500 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | PANPHARMA, Cơ sở sản xuất bán thành phẩm, đóng gói sơ cấp và thứ cấp, kiểm soát chất lượng: S.M. Farmaceutici S.R.L. (Cơ sở xuất xưởng: Panpharma GmbH) |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật Đức Việt |
| Số đăng ký | 800115192826 |
| Dạng bào chế | Dung dịch truyền tĩnh mạch |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 chai x 100ml |
| Hoạt chất | Metronidazol |
| Xuất xứ | Ý |
| Mã sản phẩm | sansan222 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi 100ml thuốc Metronidazole Panpharma 500 mg chứa:
- Metronidazole 500mg/100ml
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch truyền tĩnh mạch.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Metronidazole Panpharma 500 mg
Dùng cho người lớn và trẻ em không thể sử dụng thuốc đường uống, trong các trường hợp:
- Dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm, đặc biệt là Bacteroides và Streptococci kỵ khí, ở phẫu thuật ổ bụng, phụ khoa hoặc đại trực tràng có nguy cơ cao. Có thể phối hợp với kháng sinh có tác dụng trên vi khuẩn hiếu khí.
- Điều trị nhiễm khuẩn nặng ở ổ bụng hoặc phụ khoa khi xác định hoặc nghi ngờ vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm là nguyên nhân.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Metronidazol 500mg Mekophar điều trị nhiễm khuẩn nặng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Metronidazole Panpharma 500 mg
3.1 Liều dùng
Liều phải do bác sĩ chỉ định theo mục đích điều trị và tình trạng người bệnh.
Dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu do vi khuẩn ky khí:
- Dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu ở người lớn: truyền tĩnh mạch liều duy nhất 1000-1500 mg, 30-60 phút trước phẫu thuật, hoặc dùng 500 mg ngay trước, trong hoặc sau phẫu thuật, sau đó 500 mg mỗi 8 giờ. Thời gian dùng kháng sinh chủ yếu giới hạn trong 24 giờ hậu phẫu và không quá 48 giờ.
- Dự phòng ở trẻ dưới 12 tuổi: 20-30 mg/kg, dùng một liều duy nhất trước phẫu thuật 1-2 giờ.
- Dự phòng ở trẻ sơ sinh có tuổi thai dưới 40 tuần: 10 mg/kg, dùng một liều duy nhất trước phẫu thuật.
Nhiễm trùng kỵ khí:
- Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí ở người lớn: 1000-1500 mg/ngày, dùng liều đơn hoặc 500 mg mỗi 8 giờ. Thời gian điều trị thường 7-10 ngày, tùy đánh giá của bác sĩ.
- Trẻ trên 8 tuần đến 12 tuổi: liều thường dùng 20-30 mg/kg/ngày, một liều hoặc chia thành 7,5 mg/kg mỗi 8 giờ. Có thể tăng đến 40 mg/kg/ngày tùy mức độ nhiễm khuẩn. Thời gian điều trị thường 7 ngày.
- Trẻ dưới 8 tuần tuổi: 15 mg/kg/ngày, dùng một liều hoặc chia thành 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ.
- Ở trẻ sơ sinh có tuổi thai dưới 40 tuần, có thể cần theo dõi nồng độ metronidazole trong huyết thanh sau vài ngày điều trị do nguy cơ tích lũy. Thuốc đường uống cần được thay thế cho đường truyền ngay khi có thể.
3.2 Cách dùng
Truyền tĩnh mạch với tốc độ khoảng 5 ml/phút, tương đương thời gian truyền một túi khoảng 20-60 phút.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với metronidazole, các dẫn xuất imidazole khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Metronidazol Kabi 500mg/100ml: cách dùng, liều dùng, giá bán
5 Tác dụng phụ
5.1 Thường gặp
- Rối loạn vị giác
- Viêm lưỡi
- Viêm miệng
- Khô miệng
- Đau cơ
- Sắc tố niệu
5.2 Ít gặp
- Giảm bạch cầu
- Đau đầu
- Suy nhược
5.3 Hiếm gặp
- Mất bạch cầu hạt
- Thiếu cả hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu
- Giảm bạch cầu trung tính
- Giảm tiểu cầu
- Sốc phản vệ
- Phản ứng Jarisch-Herxheimer
- Ảo giác
- Bệnh não
- Viêm màng não vô khuẩn
- Động kinh
- Buồn ngủ
- Bệnh lý thần kinh ngoại biên
- Mất điều hòa
- Bệnh thần kinh thị giác
- Song thị
- Cận thị
- Viêm tụy
- Đau bụng trên
- Tiêu chảy
- Buồn nôn
- Nôn
- Vàng da ứ mật
- Hội chứng Stevens-Johnson
- Hoại tử biểu bì nhiễm độc
- Phù mạch
- Hồng ban đa dạng
- Viêm niêm mạc
- Sốt
5.4 Chưa rõ tần suất
- Bạch cầu ái toan
- Quá mẫn
- Chán ăn
- Trầm cảm
- Lú lẫn
- Mất ngủ
- Chóng mặt
- Rối loạn vận ngôn
- Giảm cảm giác
- Dị cảm
- Nhịp tim nhanh
- Đánh trống ngực
- Khó thở
- Táo bón
- Đổi màu lưỡi
- Ngứa
- Sưng mặt
- Mày đay
- Tăng tiết mồ hôi
- Phát ban
- Co thắt cơ
- Đau khớp
- Tiểu khó
- Phản ứng tại chỗ tiêm
- Khó chịu
- Phù mặt
- Phù ngoại biên
- Đau ngực
- Ớn lạnh
- Tăng men gan
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Metronidazole Panpharma 500 mg.
6 Tương tác
Không phối hợp với disulfiram. Kkhuyến cáo không dùng metronidazole cho người đã dùng Disulfiram trong vòng hai tuần trước đó.
Tránh rượu và các thuốc chứa cồn trong khi điều trị và ít nhất 72 giờ sau liều cuối do nguy cơ phản ứng kiểu disulfiram.
Warfarin và các thuốc chống đông coumarin đường uống: có thể tăng tác dụng chống đông và nguy cơ xuất huyết. Cần theo dõi thời gian prothrombin, INR và dấu hiệu chảy máu.
Vecuronium: metronidazole có thể làm tăng tác dụng của thuốc.
5-fluorouracil: có thể tăng độc tính do giảm thanh thải.
Lithium: có thể xảy ra tích lũy lithium và tổn thương thận. Cần theo dõi lithium huyết tương, creatinine và điện giải.
Cholestyramine có thể làm chậm hoặc giảm hấp thu metronidazole.
Phenytoin và Phenobarbital có thể làm tăng thải trừ metronidazole, giảm hiệu quả điều trị. Cimetidine có thể làm giảm chuyển hóa và thanh thải metronidazole, dẫn đến nguy cơ ngộ độc.
Dùng cùng các cơ chất CYP3A4 như amiodarone, Tacrolimus, cyclosporine, Carbamazepine hoặc quinidine có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương.
Busulfan: nồng độ huyết tương có thể tăng, làm tăng nguy cơ độc tính nghiêm trọng.
Metronidazole cũng có thể ảnh hưởng đến một số xét nghiệm, gồm xét nghiệm Nelson và định lượng AST, ALT, LDH, triglyceride, Glucose bằng hexokinase.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng ở người suy gan nặng hoặc bệnh não gan. Có thể cần giảm liều và theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương.
Với hội chứng Cockayne, chỉ sử dụng khi không có lựa chọn điều trị thay thế. Tài liệu yêu cầu đánh giá chức năng gan trước, trong và sau điều trị. Ngừng thuốc nếu chỉ số gan tăng rõ hoặc xuất hiện dấu hiệu tổn thương gan.
Thận trọng ở người có bệnh lý thần kinh trung ương, thần kinh ngoại biên, động kinh hoặc tiền sử rối loạn tạo máu. Ngừng thuốc nếu xuất hiện triệu chứng thần kinh bất thường.
Người suy thận, kể cả người lọc màng bụng, cần được theo dõi dấu hiệu nhiễm độc. Người chạy thận nhân tạo nên dùng thuốc sau khi lọc máu.
Thuốc chứa 310 mg natri trong mỗi 100 ml. Cần lưu ý ở người phải kiểm soát lượng natri.
Điều trị kéo dài, liều cao hoặc lặp lại cần được bác sĩ chuyên khoa giám sát, kèm theo theo dõi lâm sàng và xét nghiệm, bao gồm công thức máu.
Thuốc có thể làm nước tiểu sẫm màu.
Thuốc có thể gây co giật, chóng mặt hoặc tổn thương thần kinh thị giác. Không lái xe hoặc vận hành máy móc sau khi dùng thuốc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng trong thai kỳ khi thật cần thiết. Metronidazole bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy cần ngừng thuốc trong thời gian cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Ngừng truyền và điều trị triệu chứng.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Metronidazole Panpharma 500 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Metronidazole 500mg Shijiazhuang chứa Metronidazol 500mg trong mỗi chai 100ml, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nặng. Thuốc do Shijiazhuang No. 4 Pharmaceutical Co., Ltd. sản xuất.
- Thuốc Metronidazole 500mg B.Braun chứa Metronidazol 500mg trong mỗi chai 100ml, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nặng. Thuốc do B.Braun Medical Industries Sdn. Bhd. sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
- Nhóm thuốc kháng khuẩn dùng toàn thân: dẫn xuất imidazole. Mã ATC J01XD01.
- Nhóm thuốc chống đơn bào: dẫn xuất nitroimidazole. Mã ATC P01AB01.
Metronidazole tác động chủ yếu trên vi khuẩn kỵ khí nghiêm ngặt. Thuốc có tác dụng trên Trichomonas vaginalis, Entamoeba histolytica và Giardia lamblia. Đã ghi nhận kháng chéo với Tinidazole.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi truyền tĩnh mạch 500 mg trong 20 phút, nồng độ đỉnh metronidazole trong huyết tương đạt khoảng 14-18 µg/ml.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ gắn với protein huyết tương dưới 10%. Thể tích phân bố khoảng 1,1 ± 0,4 l/kg.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa tại gan thông qua hydroxyl hóa, oxy hóa và glucuronid hóa. Các chất chuyển hóa chính là 2-hydroxy-metabolite và Acid acetic.
9.2.4 Thải trừ
Hơn 50% liều được bài tiết qua nước tiểu, trong đó khoảng 20% ở dạng không đổi. Khoảng 20% được thải qua phân. Thời gian bán thải của metronidazole khoảng 8 giờ. Khi chạy thận nhân tạo, thuốc được đào thải nhanh hơn và thời gian bán thải giảm còn khoảng 2,5 giờ. Suy gan nặng có thể làm giảm Độ thanh thải thuốc đến 65%.
10 Thuốc Metronidazole Panpharma 500 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Metronidazole Panpharma 500 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Metronidazole Panpharma 500 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Metronidazole Panpharma 500 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Có chỉ định rõ cho dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu và điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí nặng ở ổ bụng, phụ khoa.
- Có thể dùng khi người bệnh không thể uống thuốc.
- Có liều dùng riêng cho người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh.
- Có thể chuyển sang metronidazole đường uống khi người bệnh dùng được thuốc.
13 Nhược điểm
- Có nhiều tương tác cần lưu ý, đặc biệt với disulfiram, rượu và thuốc chống đông đường uống.
- Có thể gây phản ứng bất lợi nghiêm trọng như sốc phản vệ, co giật, bệnh lý thần kinh ngoại biên hoặc phản ứng da nặng.
Tổng 13 hình ảnh














