0 GIỎ HÀNG
CỦA BẠN
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng
thuoc methylboston 16 1 K4263
thuoc methylboston 16 1 K4263 130x130 Xem tất cả ảnh

Methylboston 16

Thuốc kê đơn

75.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới
Thương hiệuBoston Pharma, Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam
Số đăng kýVD-32804-19
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtMethylprednisolone
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmAA3994
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000
( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )

Dược sĩ Mai Hiên Biên soạn: Dược sĩ Mai Hiên

, Cập nhật lần cuối:
Lượt xem: 198
logo
Nhà thuốc uy tín số 1 Nhà thuốc
uy tín số 1
Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100%
chính hãng
Dược sĩ giỏi tư vấn miễn phí Dược sĩ giỏi tư
vấn miễn phí
Giao hàng toàn quốc Giao hàng
toàn quốc

Thuốc Methylboston 16 được các bác sĩ kê đơn trong điều trị các bệnh viêm khớp dạng thấp, rối loạn nội tiết hay một số bệnh liên quan đến hệ thống miễn dịch. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Methylboston 16.

1 Thành phần

Thành phần chính của thuốc Methylboston 16 là Methylprednisolon 16mg

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Methylboston 16

2.1 Tác dụng của thuốc Methylboston 16

Thuốc Methylboston 16 là thuốc gì? 

Đây là thuốc nhóm kháng viêm với thành phần là Methylprednisolone có vai trò cụ thể như sau:

2.1.1 Dược lực học

Methylprednisolone là một corticosteroid được sử dụng để điều trị viêm hoặc phản ứng miễn dịch trên nhiều hệ thống cơ quan, tình trạng nội tiết và các bệnh ung thư. Methylprednisolone chống viêm bằng cách ngăn chặn việc giải phóng các chất gây viêm trong cơ thể. Methylprednisolone liên kết với thụ thể glucocorticoid và ức chế tín hiệu viêm và thúc đẩy các tín hiệu chống viêm. Tác dụng của thuốc làm giảm sự giãn mạch và tính thấm qua mao mạch, ngăn chặn di chuyển của bạch cầu tới các vị trí viêm. Methylprednisolone ức chế quá trình apoptosis của bạch cầu và quá trình khử phân bào; thuốc ức chế phospholipase A2, làm giảm sự hình thành các dẫn xuất axit arachidonic; chúng ức chế NF-Kappa B và các yếu tố phiên mã gây viêm khác; chúng thúc đẩy các gen chống viêm như interleukin-10.

Liều thấp của corticosteroid mang lại tác dụng chống viêm, trong khi liều cao hơn có tác dụng ức chế miễn dịch.

2.1.2 Dược động học

Hấp thu: Sinh khả dụng đường uống của thuốc cao, khoảng 90%.

Phân bố: Thể tích phân bố trung bình của methylprednisolone là 1,38L/ kg. Tỉ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương tương đối cao là 76,8% và chủ yếu là Albumin.

Chuyển hóa: Sự chuyển hóa của methylprednisolone được cho là chủ yếu qua trung gian 11beta-hydroxysteroid dehydrogenase và 20-ketosteroid reductases.

Thải trừ: Methylprednisolone và các chất chuyển hóa của nó đã được thu thập trong nước tiểu ở người [1].

2.2 Chỉ định thuốc Methylboston 16

Thuốc Methylboston 16 được chỉ định trong điều trị:

  • Rối loạn nội tiết: Bao gồm suy tuyến thượng thận nguyên và thứ phát, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.
  • Rối loạn tại khớp: Bao gồm viêm khớp dạng thấp, bệnh viêm khớp mạn tính ở trẻ nhỏ và viêm cột sống dính khớp.
  • Bệnh tạo keo: Bao gồm Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ địa, thấp tim, đau đa cơ dạng thấp và bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ.
  • Bệnh da: bệnh Pemphigus thể thông thường.
  • Các tình trạng dị ứng: viêm mũi dị ứng, phản ứng quá mẫn của thuốc, hen phế quản, viêm da tiếp xúc, bệnh huyết thanh.
  • Bệnh về mắt: Bao gồm viêm màng bồ đào trước và sau và viêm dây thần kinh thị giác.
  • Bệnh hô hấp: Bao gồm viêm phổi, lao kê, bệnh sarcoid triệu chứng.
  • Bệnh về máu: Bao gồm thiếu máu tan máu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn.
  • Bệnh ung thư: Bao gồm bạch cầu lympho cấp tính và u lympho ác tính.
  • Bệnh trên hệ tiêu hóa: Bao gồm viêm loét đại tràng và bệnh Crohn.

Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định trong các trường hợp lao màng não và chống thải ghép nội tạng.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Methylprednisolon 16 Khapharco - thuốc chống viêm

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Methylboston 16

3.1 Liều dùng thuốc Methylboston 16

STTChỉ địnhLiều dùng
1

Viêm khớp dạng thấp

- Mức độ nặng

- Mức độ trung bình - nặng

- Mức độ trung bình

- 12-16 mg

- 8 - 12 mg

- 4-8 mg

2Viêm da cơ toàn thân48 mg
3Lupus ban đỏ hệ thống20-100 mg
4Sốt thấp khớp cấp tính48 mg cho đến khi ESR bình thường trong một tuần.
5Bệnh dị ứng12-40 mg
6Hen phế quảntối đa 64 mg liều duy nhất / ngày thay thế cho đến tối đa 100 mg.
7Bệnh nhãn khoa12-40 mg
8Rối loạn huyết học và bệnh bạch cầu16 - 100 mg
9Ung thư hạch ác tính16 - 100 mg
10Viêm loét đại tràng16-60 mg
11Bệnh Crohnlên đến 48 mg mỗi ngày trong các đợt cấp tính
12Cấy ghép nội tạnglên đến 3,6 mg / kg / ngày
13Bệnh sarcoid phổi32 - 48 mg vào các ngày luân phiên
14Viêm động mạch tế bào khổng lồ / đau đa cơ thấp khớp64 mg
15Pemphigus vulgaris80 - 360 mg

3.2 Cách dùng thuốc Methylboston 16 hiệu quả

Thuốc có thể ảnh hưởng đến tiêu hóa nên uống thuốc sau ăn.

Uống thuốc với nước đun sôi để nguội hoặc nước khoáng, khoảng 150ml. Nuốt nguyên viên, không nên nhai hay nghiền nhỏ thuốc. 

Uống thuốc theo đúng liều lượng và thời gian bác sĩ chỉ định, khi muốn sử dụng tiếp hay ngừng thuốc nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

4 Chống chỉ định

Không sử thuốc cho các đối tượng bị mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Không sử dụng thuốc trên các bệnh nhân xuất huyết đường tiêu hóa (GI), loét dạ dày tá tràng, nhiễm trùng nặng hoặc tiêm vaccin sống.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Cortrium 40mg: tác dụng, chỉ định và lưu ý khi sử dụng

5 Tác dụng phụ

 

6 Tương tác thuốc

Aspirin: làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như viêm, chảy máu, loét, hoặc có thể gây thủng. 

Albuterol / ipratropium: việc sử dụng đồng thời chất chủ vận beta-2 adrenergic và corticosteroid có thể dẫn đến tác dụng hạ Kali máu mặc dù chúng thường được kết hợp trong thực hành lâm sàng.

Albuterol: việc sử dụng đồng thời chất chủ vận beta-2 adrenergic và corticosteroid có thể dẫn đến tác dụng hạ kali máu.

Alprazolam: làm giảm nồng độ trong huyết tương của alprazolam

Nước bưởi: làm tăng nồng độ trong máu của một số loại thuốc như methylPREDNISolone.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Thuốc có thể làm suy giảm hệ miễn dịch, khiến cơ thể dễ mắc bệnh nhiễm trùng. Do đó, cần thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc và thông tin cho bác sĩ những bệnh cơ thể mắc phải để đưa ra cách xử trí phù hợp.

Không nên sử dụng thuốc nếu cơ thể đang bị nhiễm nấm, đặc biệt là nấm nội tạng.

Nếu sử dụng thuốc điều trị kéo dài, không nên ngừng sử dụng methylprednisolone đột ngột vì có thể xuất hiện các triệu chứng cai thuốc khó chịu.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

7.2.1 Phụ nữ có thai

Thuốc chỉ nên sử dụng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.  Có số dị tật có thể xảy ra như sứt môi, hở hàm ếch (0,1-0,5%). Có thể gây giảm nhau thai và trọng lượng trẻ sơ sinh khi mẹ sử dụng trong thời gian dài. Ngoài ra, thuốc có thể ức chế vỏ thượng thận ở trẻ sơ sinh khi mẹ sử dụng lâu dài. Theo AU TGA và FDA Hoa Kỳ  thuốc được phân vào nhóm C thuốc dùng cho phụ nữ có thai, có nguy cơ gây dị tật cho trẻ sơ sinh 

7.2.2 Bà mẹ đang cho con bú

Thuốc có bài tiết vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Liều uống của mẹ lên đến 40 mg / ngày không có khả năng gây tác dụng toàn thân ở trẻ sơ sinh, tuy nhiên, liều cao hơn liều đó có thể gây ức chế tuyến thượng thận ở mức độ [2].

7.3 Bảo quản 

Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm và nhiệt độ cao. 

Tránh sáng sáng từ mặt trời.

Nhiệt độ bảo quản 20-25 độ C.

Để tránh xa tầm tay của trẻ.

7.4 Quá liều và xử trí

Quá liều methylprednisolone dự kiến ​​sẽ không gây ra các triệu chứng đe dọa tính mạng. Tuy nhiên, khi sử dụng liều steroid cao trong thời gian dài có thể dẫn đến các tình trạng như mỏng da, dễ bầm tím và thay đổi phân bố của mỡ trong cơ thể (đặc biệt là ở mặt, cổ, lưng và thắt lưng), tăng mụn trứng cá hoặc lông mặt, các vấn đề về kinh nguyệt, bất lực, hoặc mất hứng thú với tình dục [3].

8 Nhà sản xuất

SĐK: VD-32804-19.

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

9 Thuốc Methylboston 16 giá bao nhiêu?

Thuốc Methylboston 16 giá bao nhiêu? Thuốc Methylboston 16 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Methylboston 16 mua ở đâu?

Thuốc Methylboston 16 mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

11 Ưu và nhược điểm của thuốc Methylboston 16

12 Ưu điểm

  • Các nghiên cứu đã cho thấy hầu hết các bệnh nhân bị viêm da dị ứng đều giảm nhanh các triệu chứng khi chỉ cần sử dụng Methylprednisolone [4].
  • Methylprednisolone cả đường uống và tiêm đều được chứng minh hiệu quả và dung nạp tốt trong điều trị bệnh đa xơ cứng tái phát [5].
  • Methylprednisolone là một thuốc chống viêm nhóm glucocorticoid dẫn xuất từ prednisolon và có hiệu lực cao hơn Prednisone.
  • Dạng viên nén đóng vỉ sử dụng một cách thuận tiện và dễ dàng mang theo.
  • Là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dược phẩm. Quy trình sản xuất hiện đại đạt chuẩn WHO GMP, nguyên liệu  u - Mỹ chất lượng cao và nguồn nhân lực có chuyên môn cao.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có khả năng xảy ra tương tác với nhiều nhóm thuốc và có nhiều tác dụng phụ.
  • Thuốc không an toàn khi sử dụng trên nhóm đối tượng phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Chuyên gia Drugbank. Methylprednisolone, Drugbank. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2022
  2. ^ Tác giả Drugs.com (Đăng ngày 22 tháng 8 năm 2022). Methylprednisolone Pregnancy and Breastfeeding Warnings, Drugs.com. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2022
  3. ^ Tác giả  Sanjai Sinha, MD (Đăng ngày 13 tháng 12 năm 2021). Methylprednisolone, Drugs.com. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2022
  4. ^ Tác giả Antonio Torrelo (Đăng ngày tháng 6 năm 2017). Methylprednisolone aceponate for atopic dermatitis, Pubmed. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2022
  5. ^ Tác giả Shuo Liu và cộng sự (Đăng ngày 27 tháng 11 năm 2017). Oral versus intravenous methylprednisolone for the treatment of multiple sclerosis relapses: A meta-analysis of randomized controlled trials, Pubmed. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2022
thuoc methylboston 16 1 K4263
thuoc methylboston 16 1 K4263
thuoc methylboston 16 2 S7477
thuoc methylboston 16 2 S7477
thuoc methylboston 16 3 R7006
thuoc methylboston 16 3 R7006
thuoc methylboston 16 4 P6182
thuoc methylboston 16 4 P6182
thuoc methylboston 16 5 D1883
thuoc methylboston 16 5 D1883
thuoc methylboston 16 6 D1586
thuoc methylboston 16 6 D1586
thuoc methylboston 16 7 R7443
thuoc methylboston 16 7 R7443
thuoc methylboston 16 8 F2244
thuoc methylboston 16 8 F2244
thuoc methylboston 16 9 C1377
thuoc methylboston 16 9 C1377
thuoc methylboston 16 10 M5177
thuoc methylboston 16 10 M5177
thuoc methylboston 16 11 B0868
thuoc methylboston 16 11 B0868
Ngày đăng
Tổng đài tư vấn sức khỏe 1900 888 633

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc này sử dụng cho người già có ảnh hưởng gì không ạ

    Bởi: Minh Trang vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Methylboston 16 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Methylboston 16
    MD
    Điểm đánh giá: 5/5

    Giá cả hợp lí, nhà thuốc rất nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

Bài viết liên quan

Gửi
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633