1 / 9
thuoc mepagyl injection 5mg ml L4345

Mepagyl Injection 5mg/ml

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuThai Nakorn Patana, Thai Nakorn Patana Co., Ltd
Công ty đăng kýCông ty TNHH Thai Nakorn Patana Việt Nam
Số đăng ký885115189300
Dạng bào chếDung dịch truyền tĩnh mạch
Quy cách đóng góiHộp 1 chai x 100ml
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtMetronidazol
Xuất xứThái Lan
Mã sản phẩmne1830
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Cao Mai Biên soạn: Dược sĩ Cao Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần Mepagyl Injection 5mg/ml bao gồm:

  • Metronidazol hàm lượng 500mg/100ml.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Dung dịch truyền tĩnh mạch.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mepagyl Injection 5mg/ml

Chỉ định Mepagyl để chữa trị nhiễm khuẩn nặng gây nên bởi vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm, nhất là loại Bacteroides fragilis như nhiễm khuẩn da, ổ bụng, nhiễm khuẩn máu, cấu trúc da, nhiễm khuẩn phụ khoa, hệ TKTW và viêm màng trong tim.[1]

Còn được dùng để phòng ngừa nhiễm khuẩn kỵ khí hậu phẫu.

Chỉ định của thuốc Mepagyl Injection 5mg/ml
Chỉ định của thuốc Mepagyl Injection 5mg/ml

==>> Đọc thêm: Thuốc Frandazol 400mg - Kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn nhạy cảm

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Mepagyl Injection 5mg/ml

3.1 Liều dùng

Chỉ địnhLiều lượng
Dự phòng nhiễm khuẩn

Thời gian dùng nên ngắn, chủ yếu ở giai đoạn hậu phẫu (24 tiếng, không nên quá 48 tiếng).

Người lớn: Truyền tĩnh mạch liều 1000-1500mg duy nhất (trước phẫu thuật 0,5-1 giờ) hoặc thay bằng 500mg truyền tĩnh mạch vào ngay trước, trong hoặc sau phẫu thuật, sau đó là truyền tĩnh mạch 500mg mỗi 8 tiếng 1 lần.

Dưới 12 tuổi dùng duy nhất 20-30mg/kg vào 1-2 tiếng trước phẫu thuật.

Bé sơ sinh có tuổi thai dưới 40 tuần tuổi dùng duy nhất 10mg/kg vào trước phẫu thuật.

Nhiễm khuẩn bởi do vi khuẩn kỵ khí

Người lớn: Truyền tĩnh mạch duy nhất 1000-1500mg/ngày hoặc 500mg mỗi 8 tiếng.

Từ 8-12 tuổi: Thông thường là 20-30mg/kg/ngày, dùng liều duy nhất hoặc chia làm 7,5mg/kg mỗi 8 tiếng. Có thể tăng tới 40mg/kg tùy mức độ bệnh. Thường chữa trị trong 7 ngày.

Dưới 8 tuần tuổi: 15mg/kg/ngày, dùng 1 lần duy nhất hoặc chia là 7,5mg/kg mỗi 12 tiếng.

Bé sơ sinh có tuổi thai dưới 40 tuần tuổi: Có thể bị tích lũy Metronidazol ở tuần đầu, nên giám sát lượng thuốc ở huyết thanh sau vài ngày chữa trị.

Thuốc uống có thể dùng ở cùng 1 chế độ liều. Nên thay qua thuốc uống càng sớm càng tốt.

Thời gian dùng từ 7 đến 10 ngày, hoặc theo bác sĩ chỉ dẫn.

Người già: Dùng cẩn trọng, nhất là với liều cao.

Người suy thận: Điều chỉnh liều Metronidazol là không cần thiết. Có thể sẽ phải giảm liều khi nồng độ của chất chuyển hóa bị vượt mức. Với người chạy thận nhân tạo, nên dùng Metronidazol lại ngay sau chạy thận.

Suy gan tiến triển: Cần giảm liều Metronidazol phối hợp giám sát nồng độ ở huyết thanh.

3.2 Cách dùng

Dùng Mepagyl Injection truyền tĩnh mạch ở tốc độ 5ml mỗi phút. Thay thế bằng thuốc uống nên thực hiện càng sớm càng tốt.

4 Chống chỉ định

Mẫn cảm với Metronidazol, dẫn chất nitro-imidazol khác hoặc tá dược ở Mepagyl.

5 Tác dụng phụ

Thường gây ra chán ăn, tiêu chảy, ói mửa, đau bụng,...

Ít gặp giảm bạch cầu.

Hiếm gây ngứa, đau đầu, động kinh, ban da, nước tiểu sẫm màu,...

6 Tương tác

Disulfiram: Dùng cùng Metronidazol có thể gây nhầm lẫn và loạn thần. Không nên dùng ở người đã sử dụng Disulfiram trong 2 tuần qua.

Rượu: Gây tác dụng giống disulfiram. Không uống rượu trong khi dùng và tối thiểu 72 tiếng sau khi ngưng Mepagyl.

Thuốc uống chống đông (Warfarin): Có thể gây tăng tác động chống đông, dẫn tới kéo dài thời gian prothrombin. Cần giám sát biểu hiện chảy máu.

Vecuronium: Metronidazol có thể gây tăng tác động của Vecuronium.

5 Fluoro-uracile: Độc tính của 5 Fluoro-uracile có thể gia tăng.

Cholestyramin: Nguy cơ ngăn cản hấp thu Metronidazol.

Lithi: Có thể tích lũy Lithium và gây tổn thương thận.

Cimetidin: Có thể gây ngộ độc Metronidazol.

Phenytoin, barbiturat (Phenobarbital): Tăng chuyển hóa Metronidazol và khiến đào thải Metronidazol nhanh hơn.

Chất nền CYP3A4: Có thể gia tăng nồng độ chất nền CYP3A4 ở huyết tương.

Busulfan: Có thể làm tăng lượng Busulfan ở huyết tương, dẫn tới ngộ độc Busulfan trầm trọng như tắc tĩnh mạch gan, tắc nghẽn xoang và viêm niêm mạc tiêu hóa.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Nên dùng Metronidazol cẩn trọng ở người bị bệnh về TK trung ương hay ngoại biên.

Không nên uống rượu khi chữa trị với Metronidazol và tối thiểu 1 ngày sau đó bởi thuốc có thể dẫn tới phản ứng nhẹ kiểu disulfiram.

Nếu sử dụng Metronidazol quá 10 ngày, cần phải xét nghiệm huyết học, nhất là số lượng bạch cầu, đồng thời theo dõi phản ứng ngoại ý ở thần kinh ngoại vi. Nếu chảy máu hoặc có biểu hiện thần kinh bất thường thì nên ngưng Mepagyl ngay.

Chỉ dùng sản phẩm cho 1 người bệnh, hủy bỏ phần còn dư sau khi dùng xong.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không nên dùng Mepagyl ở người nuôi con bú, mang thai, trừ khi bác sĩ chỉ định,

7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc

Khi dùng Mepagyl có thể bị nhức đầu, do đó người lái xe, làm việc cần sự tỉnh táo nên thận trọng.

7.4 Xử trí khi quá liều

Nên bắt đầu chữa triệu chứng và hỗ trợ khi nghi ngờ bị quá liều Mepagyl.

7.5 Bảo quản

Tránh ánh sáng, bảo quản Mepagyl ở nơi dưới 30 độ C.

==>> Tham khảo thêm: Thuốc Mekacap 375mg – Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí, Trichomonas

8 Sản phẩm thay thế

Nếu thuốc Mepagyl Injection 5mg/ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:

Metronidazol Normon 5mg/ml của Laboratorios Normon, S.A. giúp chữa nhiễm khuẩn nặng ở phụ khoa, ổ bụng, dự phòng nhiễm khuẩn,... Mỗi túi 100ml có 500mg Metronidazol.

Topfalo 500mg/100ml của Demo S.A. Pharmaceutical Industry có chứa 5mg Metronidazol/ml. Sản phẩm giúp chữa trị viêm tủy xương, nhiễm khuẩn huyết, dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu,...

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Metronidazol có hoạt phổ rộng ở vi khuẩn kỵ khí và những động vật nguyên sinh như Giardia, amip.

Ở ký sinh trùng, nhóm 5-nitro của thuốc sẽ bị khử và tạo ra sản phẩm trung gian gây độc tế bào. Những chất này gắn với cấu trúc xoắn ở ADN, làm vỡ những sợi này và cuối cùng gây chết tế bào.

Khả năng diệt khuẩn Metronidazol thể hiện ở Fusobacterium, Bacteroides, vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác. Không tác động ở vi khuẩn ái khí.

Vi khuẩn nhạy cảm: H.pylori, Prevotella, Eubacterium, Bacteroides fragilis, Bilophita, Veillonella,...

Vi khuẩn đề kháng: Propionibacterium acnes, vi khuẩn gram dương hiếu khí, Mobiluncus và Actinomyces.

Diệt ký sinh trùng: T.vaginalis, Giardia intestinalis và Entamoeba histolytica.

9.2 Dược động học

Nửa đời ở huyết tương của Metronidazol là 8 tiếng. Phân phối rộng rãi ở dịch và mô cơ thể, vào cả sữa mẹ lẫn nước bọt. Cũng đạt được nồng độ chữa trị ở dịch não tủy.

Chuyển hóa Metronidazol tại gan, tạo nên chất chuyển hóa dạng acid và hydroxy, đào thải 1 phần ở dạng glucuronid ở nước tiểu. Những chất chuyển hóa vẫn có phần nào hoạt tính. Có 1 phần nhỏ thải vào phân.

10 Thuốc Mepagyl Injection 5mg/ml giá bao nhiêu?

Thuốc tiêm truyền Mepagyl Injection 5mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

11 Thuốc Mepagyl Injection 5mg/ml mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc Mepagyl Injection 5mg/ml trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Metronidazol được xem là thuốc hiệu quả bởi chi phí thấp, đặc tính dược lực học lẫn dược động học thuận lợi, chống lại hiệu quả vi khuẩn kỵ khí gây bệnh và có ít tác dụng ngoại ý.[2]
  • Mepagyl chữa trị hiệu quả nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí gây nên. Ngoài ra còn giúp ngừa nhiễm khuẩn kỵ khí hậu phẫu.
  • Dạng tiêm truyền cho tác động nhanh, thích hợp trong cấp cứu, hoặc chữa trị cho người chưa thể dùng thuốc uống.

13 Nhược điểm

  • Sau khi dùng Mepagyl Injection 5mg/ml có thể bị đau đầu.

Tổng 9 hình ảnh

thuoc mepagyl injection 5mg ml L4345
thuoc mepagyl injection 5mg ml L4345
thuoc mepagyl injection 5mg ml 1 N5311
thuoc mepagyl injection 5mg ml 1 N5311
thuoc mepagyl injection 5mg ml 2 J3268
thuoc mepagyl injection 5mg ml 2 J3268
thuoc mepagyl injection 5mg ml 3 A0852
thuoc mepagyl injection 5mg ml 3 A0852
thuoc mepagyl injection 5mg ml 4 I3588
thuoc mepagyl injection 5mg ml 4 I3588
thuoc mepagyl injection 5mg ml 5 R7214
thuoc mepagyl injection 5mg ml 5 R7214
thuoc mepagyl injection 5mg ml 6 L4555
thuoc mepagyl injection 5mg ml 6 L4555
thuoc mepagyl injection 5mg ml 7 K4062
thuoc mepagyl injection 5mg ml 7 K4062
thuoc mepagyl injection 5mg ml 8 F2721
thuoc mepagyl injection 5mg ml 8 F2721

Tài liệu tham khảo

  1. ^  Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
  2. ^ Tác giả Sonja Löfmark và cộng sự (đăng ngày 1 tháng 1 năm 2010). Metronidazole is still the drug of choice for treatment of anaerobic infections, Pubmed. Truy cập ngày 20 tháng 04 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    dùng tiêm bắp hay tĩnh mạch thế

    Bởi: Hoàng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ thuốc Mepagyl dùng để truyền tĩnh mạch với tốc độ 5ml/phút ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Cao Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Mepagyl Injection 5mg/ml 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Mepagyl Injection 5mg/ml
    K
    Điểm đánh giá: 4/5

    Mepagyl chữa nhiễm khuẩn nặng hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789