Menzomi Inj. 2g
Thuốc kê đơn
Thương hiệu | Hwail Pharm, Hwail Pharmaceutical Co., Ltd. |
Công ty đăng ký | Pharmaunity Co., Ltd |
Số đăng ký | VN-19515-15 |
Dạng bào chế | Bột pha tiêm |
Quy cách đóng gói | Hộp 10 lọ |
Hạn sử dụng | 24 tháng |
Hoạt chất | cefoperazon |
Xuất xứ | Hàn Quốc |
Mã sản phẩm | aa8778 |
Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi
Phản hồi thông tin
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Thuốc Menzomi Inj. 2g được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm bao gồm nhiễm trùng đường tiết niệu, đường hô hấp, da và mô mềm, máu, xương - khớp,... Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Menzomi Inj. 2g.
1 Thành phần
Thành phần: Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm Menzomi Inj. 2g có chứa:
- Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri)............2g.
- Tá dược vừa đủ 1 lọ.
Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Menzomi Inj. 2g
2.1 Tác dụng của thuốc Menzomi Inj. 2g
2.1.1 Dược lực học
Cefoperazone là một Cephalosporin tiêm thế hệ 3. Tác dụng kháng khuẩn của cefoperazone thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuân nhờ sự acyl hóa các enzym transpeptidase gắn kết màng: điều này ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và độ bền của thành tế bào vi khuẩn.
Cefoperazone có tác dụng tương tự như ceftazidim, nhưng kém ceftazidim đôi chút về hoạt tính đối với một số Enterobacteriacae. Cefoperazone có tác dụng với Pseudomonas aeruginosa, tuy vậy kém hơn so với ceftazidim. Cefoperazone rất bền vững đối với nhiều beta-lactamase sinh ra bởi các vi khuẩn gram(+) và gram nhưng so với cefotaxim lại dễ bị thủy phân hơn bởi một số beta-lactamase.
Phổ tác dụng của cefoperazon rộng, bao gồm:
Các vi khuẩn ưa khí Gram dương | Staphylococcus aureus, các chủng sản xuất hoặc không sản xuất penicilinase, S. epidermidis, Strept. pneumoniae, Strept. pyogenes (Strept huyết tán beta nhóm A), Strept. agalactiae (Strept huyết tán beta nhóm B); Enterococcus (Strept. faecalis, Strept. faecium và Strept. durans). |
Các vi khuẩn ưa khí Gram âm | E. Coli, Klebsiella spp. (bao gồm K. pneumoniae). Enterobacter spp., H. Influenzae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Morganella morganii (trước đây là Proteus morganii), Providencia stuartii, Providencia rettgeri (trước đây là Proteus rettgeri; một số chủng Acinetobacter calcoaceticus; Neisseria gonorrhoeae. |
Vi khuẩn kỵ khí | Cầu khuẩn Gram dương (bao gồm Peptococcus và Peptostreptococcus); Clostridium spp., Bacteroides fragilis; các chủng bacteroid khác. |
2.1.2 Dược động học
Sau khi tiêm bắp 2 g cefoperazon, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh là 111 microgam/ml sau 1,5 giờ. Vào thời điểm 12 giờ sau khi dùng thuốc, nồng độ trung bình trong huyết thanh vẫn là 2 đến 4 microgam/ml.
Cefoperazon liên kết 90% với protein huyết thanh. Thể tích phân bố biểu kiến là 10 đến 13L.
Thời gian bán hủy của thuốc thay đổi từ 1,6 đến 2,4 giờ; độ thanh thải huyết thanh là từ 75 đến 96 ml/phút. Sự bài tiết qua nước tiểu diễn ra nhanh chóng, nhưng chỉ 15-36% liều cefoperazon được tìm thấy trong nước tiểu. Độ thanh thải thận dao động từ 14 đến 25 ml/phút. Nồng độ cefoperazone trong nước tiểu vượt quá 32 microgam/ml được duy trì trong ít nhất 12 giờ. Nồng độ cefoperazone trong mật cao hơn nhiều lần so với nồng độ trong huyết thanh; thu được nồng độ mật cao nhất từ 675 đến 6000 microgam/ml.
Ở những bệnh nhân bị tắc mật tương đối hoàn toàn, hơn 90% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu. Ngược lại, động học huyết thanh của cefoperazon không thay đổi đáng kể ở bệnh nhân suy thận[1].
2.2 Chỉ định thuốc Menzomi Inj. 2g
Thuốc Menzomi Inj. 2g được chỉ định sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm:
- Nhiễm trùng: đường tiết niệu, đường hô hấp, da và mô mềm, máu, xương - khớp.
- Bệnh viêm màng não.
- Viêm đường mật, túi mật, viêm màng bụng và bệnh nhiễm trùng ổ bụng khác.
- Bệnh lậu, viêm màng trong dạ con.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: [CHÍNH HÃNG] Thuốc bột pha tiêm Bacsulfo 1g/1g - trị nhiễm khuẩn
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Menzomi Inj. 2g
3.1 Liều dùng Menzomi Inj. 2g
Người lớn: liều 2 - 4 g/ngày, chia 2 lần.
Nhiễm trùng nặng: liều 8 - 12 g/ngày chia 2 - 3 lần, có thể tăng lên 16 g.
Sơ sinh & trẻ em: liều 50 - 200 mg/kg/ngày, chia 2 - 4 lần.
Viêm màng não: có thể tăng lên 300 mg/kg.
Suy thận liều tối đa 4 g/ngày.
3.2 Cách dùng thuốc Menzomi Inj. 2g hiệu quả
Sau khi pha chế, Dung dịch thuốc cần được sử dụng trong thời gian không quá 24 giờ.
Tiêm IM hoặc IV.
4 Chống chỉ định
Người có tiền sử dị ứng với: penicillin, cephalosporin, cefoperazon.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Ceraapix 1g điều trị nhiễm khuẩn
5 Tác dụng phụ
Thường gặp | Tăng tạm thời bạch cầu ưa eosin, thử nghiệm Coombs dương tính; tiêu chảy; ban da dạng sần. |
Ít gặp | Sốt; Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu; mày đay, ngứa; Đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền. |
Hiếm gặp | Co giật (với liều cao và suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng bồn chồn; Giảm prothrombin huyết; Buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả; Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson; Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT và phosphatase kiềm; Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/creatinin, viêm thận kẽ; Đau khớp; Bệnh huyết thanh, bệnh nấm Candida. |
6 Tương tác
Aminoglycosid | Tăng nguy cơ độc với thận |
Thuốc kháng viêm không steroid, thuốc ly giải huyết khối và thuốc chống đông | Có thể gây chảy máu. |
Aprotinin, pentazocin, cytochrom C, proclorperazin, aminophyllin, procainamid, hydroxyzin dihydroclorid | Thay đổi tính chất thuốc sau 6 giờ. |
Lidocain | Tương kỵ với dung dịch 2% lidocain HCl. Dùng nước cất vô trùng pha loãng với 2% lidocain. |
Kali magnesi aspartat, diphenhydramin, ajmalin, Meclofenoxat, doxycyclin, Kanamycin B, Gentamicin, amikacin | Không trộn lẫn thuốc để tránh tạo kết tủa. |
Chế phẩm chứa cồn, rượu | Gây nhịp tim nhanh, nhức đầu, đổ mồ hôi, cơn nóng bừng |
Kháng sinh nhóm aminoglycosid | Xảy ra tương kỵ vật lý khi trộn thuốc và làm giảm hoạt tính. Phải rửa ống truyền dịch giữa hai liều và tiêm truyền gián đoạn hoặc dùng cách xa nhau. |
Chế phẩm có gốc amin hay có tính acid | Giảm tác dụng của thuốc do tạo kết tủa. |
Xét nghiệm lâm sàng | Tăng creatinin, BUN, ALT, AST, ALP huyết thanh; dương tính với xét nghiệm kháng globulin |
Fehling hoặc Benedict | Có thể gây dương tình giả phản ứng Glucose trong nước tiểu. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần đề phòng khi sử dụng cefoperazon đối với bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin.
Có báo cáo về trường hợp viêm ruột kết màng giả xảy ra ở bệnh nhân sử dụng cefoperazon và các kháng sinh có tác động phổ rộng.
Có trường hợp báo cáo về phản ứng tương tự như Disulfiram ở bệnh nhân uống rượu trong vòng 72 giờ sau khi sử dụng cefoperazon.
Khuyến cáo bệnh nhân không nên uống rượu khi đang tiêm cefoperazon.
Khi sử dụng kết hợp với kháng sinh nhóm aminoglycoside, cần theo dõi chức năng thận trong suốt quá trình điều trị.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
7.2.1 Thời kỳ mang thai
Việc sử dụng cefoperazon cần được cân nhắc vì chúng có thể vượt qua hàng rào nhau thai. Vì các nghiên cứu về hệ sinh sản trên động vật không thể áp dụng trực tiếp cho con người, do đó, việc sử dụng thuốc chỉ nên được xem xét khi thực sự cần thiết.
7.2.2 Thời kỳ cho con bú
Mặc dù lượng thuốc tiết vào sữa mẹ là ít, nhưng việc sử dụng thuốc cefoperazon cần được thận trọng đối với các bà mẹ đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Việc sử dụng các kháng sinh B-lactam với nồng độ cao trong dịch não tủy có thể gây tác động phụ lên hệ thần kinh, như động kinh, do đó cần thận trọng khi sử dụng. Các triệu chứng của quá liều bao gồm tăng co giật và kích thích thần kinh cơ, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
Thẩm phân máu có thể thuốc khỏi cơ thể trong trường hợp bệnh nhân suy thận dùng quá liều.
7.4 Bảo quản
Để bảo quản, lưu trữ thuốc, cần đặt ở nơi thoáng mát, khô ráo và tránh tiếp xúc với ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.
8 Nhà sản xuất
SĐK: VN-19515-15.
Nhà sản xuất: Hwail Pharmaceutical Co., Ltd.
Đóng gói: Hộp 10 lọ.
9 Thuốc Menzomi Inj. 2g giá bao nhiêu?
Thuốc Menzomi Inj. 2g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá thuốc Menzomi Inj. 2g có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.
10 Thuốc Menzomi Inj. 2g mua ở đâu?
Thuốc Menzomi Inj. 2g mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
11 Ưu điểm
- Menzomi Inj. 2g là một loại thuốc dạng bột pha tiêm cho khả năng dung nạp tốt và giá cả hợp lý.
- Thuốc đã được chứng minh hiệu quả trong điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng như đường tiết niệu, đường hô hấp, da và mô mềm, máu, xương - khớp, viêm màng não, viêm đường mật và bệnh lậu.
- Loại thuốc kết hợp này có tác dụng ức chế vi khuẩn nhạy cảm với cefoperazon. Nó có tác dụng kháng khuẩn trên các vi khuẩn Gram dương, Gram âm và vi khuẩn kị khí [2].
- Thuốc được sản xuất bởi công ty uy tín và chất lượng hàng đầu Hwail Pharmaceutical Co., Ltd. mang lại hiệu quả điều trị tốt và được nhiều người tin dùng. [3]
12 Nhược điểm
- Việc sử dụng thuốc dạng bột pha tiêm cần có sự theo dõi và thao tác của nhân viên y tế.
- Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra tác dụng phụ.
Tổng 13 hình ảnh
Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả WA Craig , AU Gerber, Pharmacokinetics of cefoperazone: a review, Pubmed. Truy cập ngày 08 tháng 05 năm 2023
- ^ Chuyên gia PubChem. Cefoperazon, PubChem. Truy cập ngày 08 tháng 05 năm 2023
- ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Bộ Y Tế, Cục Quản Lý Dược phê duyệt, tải bản PDF tại đây