1 / 17
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 1 D1280

Meloxicam.SP ODT 7,5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuS.Pharm, Công ty cổ phần Dược S.Pharm
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược S.Pharm
Số đăng ký893110476025
Dạng bào chếViên nén phân tán trong miệng
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtMeloxicam
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsanss2
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Meloxicam.SP ODT 7,5mg:

  • Meloxicam 7,5mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng. 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Meloxicam.SP ODT 7,5mg

Thuốc Meloxicam.SP ODT 7,5mg được chỉ định dùng cho người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên để:

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Bexis 7.5mg - Điều trị triệu chứng thoái hóa khớp 

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Meloxicam.SP ODT 7,5mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Meloxicam.SP ODT 7,5mg

3.1 Liều dùng

Đợt cấp của thoái hóa khớp: 7,5 mg/ngày. Nếu chưa cải thiện, có thể tăng lên 15 mg/ngày.

Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày. Tùy đáp ứng điều trị, có thể giảm còn 7,5 mg/ngày.

Người cao tuổi điều trị dài hạn viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp: liều khuyến cáo 7,5 mg/ngày.

Người có nguy cơ cao gặp tác dụng không mong muốn: liều khởi đầu 7,5 mg/ngày.

Người bệnh suy thận giai đoạn cuối đang chạy thận nhân tạo: không dùng quá 7,5 mg/ngày.

Người suy thận nhẹ hoặc vừa, có độ thanh thải creatinin trên 25 ml/phút: không cần giảm liều.

Người suy gan nhẹ hoặc vừa: không cần giảm liều.

Liều tối đa là 15 mg/ngày.

3.2 Cách dùng

Thuốc Meloxicam.SP ODT 7,5mg được dùng bằng đường uống.

Đặt viên lên lưỡi và để tan chậm trong khoảng 5 phút. Không nhai hoặc nuốt viên khi chưa tan. Trước khi nuốt, uống khoảng 240 ml nước. Người bị khô miệng có thể dùng nước làm ẩm niêm mạc miệng.

Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết. Cần định kỳ đánh giá nhu cầu và hiệu quả điều trị, đặc biệt ở người bệnh thoái hóa khớp.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Meloxicam.SP ODT 7,5mg.

Ba tháng cuối thai kỳ.

Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.

Quá mẫn với các hoạt chất có tác dụng tương tự, như NSAID hoặc aspirin. Không dùng cho người từng bị hen phế quản, polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mề đay sau khi dùng Aspirin hay NSAID khác.

Tiền sử chảy máu hoặc thủng Đường tiêu hóa liên quan đến điều trị NSAID trước đây.

Đang bị hoặc gần đây bị loét đường tiêu hóa, hoặc có tiền sử tái phát loét hay xuất huyết tiêu hóa.

Suy tế bào gan nặng.

Suy thận nặng chưa lọc máu.

Xuất huyết tiêu hóa, tiền sử xuất huyết não hoặc bất kỳ loại xuất huyết nào khác.

Điều trị đau trong phẫu thuật ghép nối thông động mạch vành (CABG).

Bệnh viêm đường ruột hoạt động, gồm bệnh Crohn và viêm loét đại tràng.

Suy tim nặng.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Meloxicam 7.5 mg điều trị viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp

5 Tác dụng phụ

5.1 Rất thường gặp

Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.

5.2 Thường gặp

Đau đầu.

5.3 Ít gặp

Phù, bao gồm phù chi dưới.

Thiếu máu.

Chóng mặt, buồn ngủ.

Tăng huyết áp, đỏ bừng.

Xuất huyết tiêu hóa ẩn hoặc đại thể, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi.

Phát ban, ngứa.

Giữ nước và natri, tăng Kali huyết, xét nghiệm chức năng thận bất thường.

Tăng transaminase hoặc bilirubin.

5.4 Hiếm gặp

Rối loạn công thức máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Thay đổi cảm xúc, gặp ác mộng.

Nhìn mờ, viêm kết mạc, ù tai, đánh trống ngực.

Hen suyễn ở người dị ứng với aspirin hoặc NSAID khác.

Viêm đại tràng, viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng.

Viêm gan.

Phù mạch, mề đay, Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng lyell.

5.5 Rất hiếm gặp

Mất bạch cầu hạt.

Thủng đường tiêu hóa.

Viêm gan.

Hồng ban đa dạng, viêm da bọng nước.

Suy thận cấp, đặc biệt ở người có yếu tố nguy cơ.

5.6 Chưa rõ tần suất

Phản ứng phản vệ hoặc phản ứng kiểu phản vệ.

Trạng thái lú lẫn, mất định hướng.

Nhạy cảm với ánh sáng.

Vô sinh ở nữ, chậm rụng trứng.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Meloxicam.SP ODT 7,5mg.

6 Tương tác

NSAID khác và aspirin: Không khuyến cáo dùng cùng meloxicam do nguy cơ tăng độc tính. Với aspirin, thông tin nêu ngưỡng trên 1 g/lần hoặc trên 3 g/ngày.

Corticosteroid: Tăng nguy cơ loét và chảy máu tiêu hóa.

Thuốc chống đông hoặc heparin: Tăng nguy cơ chảy máu. Nếu không thể tránh phối hợp, cần theo dõi chặt INR.

Thuốc làm tan huyết khối, thuốc chống kết tập tiểu cầu và SSRI: Tăng nguy cơ chảy máu.

Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II: Có thể giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và thuốc điều trị tăng huyết áp, đồng thời làm suy giảm chức năng thận ở một số người bệnh.

Thuốc chẹn beta: Meloxicam có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp.

Cyclosporin, tacrolimus: Có thể tăng độc tính trên thận. Cần theo dõi chức năng thận, đặc biệt ở người cao tuổi.

Lithium: NSAID có thể làm tăng nồng độ lithium trong máu và nguy cơ độc tính. Không khuyến cáo phối hợp. Nếu cần phối hợp, phải theo dõi nồng độ lithium.

Methotrexat: Có thể giảm thải trừ methotrexat và làm tăng nồng độ thuốc. Cần lưu ý nguy cơ độc tính, nhất là khi dùng liều cao, suy giảm chức năng thận hoặc phối hợp liên tiếp trong 3 ngày.

Cholestyramin: Làm tăng thải trừ meloxicam, tăng độ thanh thải và rút ngắn thời gian bán thải.

Thuốc kháng acid, cimetidin và digoxin: Không phát hiện tương tác liên quan khi dùng đồng thời.

Dụng cụ tử cung: Đã có báo cáo trước đây về giảm hiệu quả, nhưng cần nghiên cứu thêm.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Không vượt quá liều tối đa khuyến cáo và không phối hợp với NSAID khác.

Thuốc không phù hợp để điều trị các cơn đau cấp tính.

Nếu không cải thiện sau vài ngày, cần đánh giá lại lợi ích điều trị.

Người có tiền sử viêm thực quản, viêm dạ dày hoặc loét dạ dày tá tràng cần hồi phục hoàn toàn trước khi bắt đầu dùng thuốc. Cần theo dõi nguy cơ tái phát.

Chảy máu, loét hoặc thủng đường tiêu hóa có thể xảy ra bất cứ lúc nào, kể cả khi không có dấu hiệu cảnh báo. Nguy cơ cao hơn ở người cao tuổi và người có tiền sử loét.

Theo dõi huyết áp ở người có nguy cơ, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Cân nhắc kỹ ở người tăng huyết áp không kiểm soát, suy tim sung huyết, thiếu máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại vi hoặc tiền sử đột quỵ.

Theo dõi chặt các dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng trong những tuần đầu. Ngừng thuốc nếu xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ hội chứng Stevens-Johnson hoặc Lyell. Không dùng lại nếu người bệnh từng mắc các hội chứng này khi dùng meloxicam.

Theo dõi chức năng gan, thận, thể tích nước tiểu và nồng độ kali ở người có yếu tố nguy cơ.

Thuốc có thể che lấp triệu chứng của bệnh nhiễm khuẩn tiềm ẩn.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thai kỳ: Từ tuần thứ 20, meloxicam có thể gây thiểu ối do ảnh hưởng chức năng thận thai nhi và có thể gây co thắt ống động mạch. Nếu phát hiện thiểu ối hoặc co thắt ống động mạch, cần ngừng thuốc. Trong ba tháng cuối thai kỳ, meloxicam chống chỉ định.

Cho con bú: Chưa có dữ liệu cụ thể ở người. NSAID có thể bài tiết vào sữa mẹ và meloxicam đã được tìm thấy trong sữa động vật đang cho con bú. Không khuyến cáo dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều NSAID có thể gây li bì, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị và xuất huyết tiêu hóa. Trường hợp nặng có thể gây tăng huyết áp, suy thận cấp, tổn thương gan…

Xử trí bằng điều trị triệu chứng thích hợp. Trong một thử nghiệm lâm sàng, cholestyramin đường uống 4 g, 3 lần/ngày làm tăng tốc độ đào thải meloxicam.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Meloxicam.SP ODT 7,5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc AstaMelox 7.5 mg chứa Meloxicam 7.5mg, được bào chế dạng viên nén với chỉ định tương tự trong điều trị viêm xương khớp. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần ASTA Healthcare USA.
  • Thuốc Melocabi 7.5mg chứa Meloxicam 7.5mg, được bào chế dạng viên nén với chỉ định tương tự trong điều trị viêm xương khớp. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha. 

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Mã ATC: M01AC06

Nhóm dược lý: Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), oxicam.

Meloxicam có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế chính xác chưa được xác định đầy đủ. Cơ chế chung được ghi nhận ở NSAID, bao gồm meloxicam, là ức chế sinh tổng hợp prostaglandin, chất trung gian gây viêm.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Meloxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.

Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống khoảng 89% đối với dạng viên nang.

Sinh khả dụng tương đương đã được xác lập giữa viên nén, hỗn dịch uống và viên nang.

Sau khi uống liều đơn, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ với hỗn dịch uống và 5-6 giờ với dạng rắn.

Trạng thái ổn định đạt được trong vòng 3-5 ngày dùng thuốc.

Thức ăn không ảnh hưởng đến khả năng hấp thu meloxicam đường uống.

9.2.2 Phân bố

Meloxicam gắn mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin, với tỷ lệ khoảng 99%.

Thuốc thấm tốt vào dịch khớp, nơi nồng độ đạt xấp xỉ một nửa nồng độ trong huyết tương.

Thể tích phân bố trung bình khoảng 11 lít, có thể thay đổi tùy từng người.

9.2.3 Chuyển hóa

Meloxicam được chuyển hóa nhiều tại gan.

Thuốc tạo thành bốn chất chuyển hóa, tất cả đều không có hoạt tính dược lý.

Chất chuyển hóa chính là 5’-carboxymeloxicam, chiếm khoảng 60% liều dùng.

CYP2C9 đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa này, với sự tham gia nhỏ hơn của CYP3A4.

9.2.4 Thải trừ

Meloxicam được thải trừ chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa, khoảng một nửa qua nước tiểu và một nửa qua phân.

Dưới 5% liều dùng được thải qua phân ở dạng không đổi; chỉ một lượng rất nhỏ được thải qua nước tiểu ở dạng không đổi.

Thời gian bán thải khoảng 20 giờ.

Độ thanh thải huyết tương khoảng 8 ml/phút.

10 Thuốc Meloxicam.SP ODT 7,5mg giá bao nhiêu?

Thuốc Meloxicam.SP ODT 7,5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Meloxicam.SP ODT 7,5mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Meloxicam.SP ODT 7,5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Meloxicam.SP ODT 7,5mg chứa meloxicam 7,5mg, giúp giảm đau và chống viêm hiệu quả trong điều trị các bệnh lý xương khớp, góp phần cải thiện khả năng vận động và sinh hoạt của người bệnh.
  • Dạng viên nén phân tán trong miệng của Meloxicam.SP ODT 7,5mg mang lại sự thuận tiện khi sử dụng.

13 Nhược điểm

  • Tiềm ẩn nguy cơ xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa nghiêm trọng.

Tổng 17 hình ảnh

thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 1 D1280
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 1 D1280
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 2 G2278
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 2 G2278
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 3 V8630
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 3 V8630
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 4 K4433
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 4 K4433
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 5 U8245
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 5 U8245
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 6 R7663
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 6 R7663
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 7 O6180
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 7 O6180
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 8 D1883
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 8 D1883
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 9 E1067
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 9 E1067
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 10 L4123
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 10 L4123
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 11 L4288
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 11 L4288
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 12 P6377
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 12 P6377
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 13 L4704
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 13 L4704
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 14 A0507
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 14 A0507
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 15 B0572
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 15 B0572
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 16 E1661
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 16 E1661
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 17 S7022
thuoc meloxicam sp odt 7 5mg 17 S7022

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc nên uống khi nào ạ

    Bởi: Việt vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Trước hay sau ăn đều được ạ. Đặt viên lên lưỡi và để tan chậm trong khoảng 5 phút. Không nhai hoặc nuốt viên khi chưa tan. Trước khi nuốt, uống khoảng 240 ml nước.

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Meloxicam.SP ODT 7,5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Meloxicam.SP ODT 7,5mg
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    giảm đau khớp tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789