Mekotropyl 1200 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Mekophar, Công ty cổ phần hóa - dược phẩm Mekophar |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần hóa - dược phẩm Mekophar |
| Số đăng ký | 893110271225 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 05 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Piracetam |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sanss1111 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Mekotropyl 1200 mg:
- Piracetam 1200mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mekotropyl 1200 mg
Dùng cho người trưởng thành bị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não, bất kể nguyên nhân. Thuốc nên được sử dụng phối hợp với các liệu pháp chống co giật cơ khác. [1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Trudebis 1200mg điều trị các vấn đề liên quan đến suy giảm nhận thức

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Mekotropyl 1200 mg
3.1 Liều dùng
Người trưởng thành: Bắt đầu với 7,2 g/ngày. Sau mỗi 3-4 ngày, tăng thêm 4,8 g/ngày đến khi đạt tối đa 24 g/ngày. Chia liều thành 2-3 lần.
Khi muốn giảm liều hoặc ngừng thuốc, giảm 1,2 g sau mỗi 2 ngày. Với người mắc hội chứng Lance-Adams, giảm sau mỗi 3-4 ngày.
Đối tượng đặc biệt:
- Người cao tuổi: Điều chỉnh liều theo chức năng thận.
- Suy thận: Cần giảm liều theo độ thanh thải creatinin; suy thận giai đoạn cuối chống chỉ định.
- Suy gan: Không cần chỉnh liều nếu chỉ suy gan. Nếu đồng thời suy thận, chỉnh liều theo chức năng thận.
3.2 Cách dùng
Thuốc Mekotropyl 1200 mg được dùng bằng đường uống.
Uống cùng hoặc không cùng thức ăn, với nước.
Chia liều hằng ngày thành 2-3 lần. Có thể bẻ viên để dễ nuốt, nhưng vạch trên viên không dùng để chia liều bằng nhau.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với piracetam, bất kỳ tá dược nào của thuốc hoặc các dẫn xuất pyrrolidone khác.
Suy thận nặng, độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút.
Xuất huyết não.
Múa giật Huntington.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Piracetam 1200mg Sachet cải thiện rối loạn trí nhớ, nhận thức
5 Tác dụng phụ
5.1 Thường gặp
Bồn chồn
Tăng động
Tăng cân
5.2 Ít gặp
Trầm cảm
Buồn ngủ
Suy nhược
5.3 Không rõ tần suất
Rối loạn xuất huyết
Phản ứng phản vệ, quá mẫn
Kích động, lo âu, lú lẫn, ảo giác
Mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, động kinh, nhức đầu, mất ngủ
Chóng mặt
Đau bụng, đau vùng bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn
Phù mạch, viêm da, ngứa, nổi mề đay
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Mekotropyl 1200 mg.
6 Tương tác
Hormone tuyến giáp T3 và T4: Đã ghi nhận lú lẫn, dễ kích thích và rối loạn giấc ngủ khi dùng đồng thời.
Acenocoumarol: Trong một nghiên cứu ở người bị huyết khối tĩnh mạch tái phát nặng, piracetam 9,6 g/ngày không làm thay đổi liều Acenocoumarol cần thiết để đạt INR 2,5-3,5. Khi phối hợp, piracetam làm giảm đáng kể kết tập tiểu cầu và một số chỉ số đông máu được nêu trong tờ hướng dẫn.
Thuốc chống động kinh: Dùng piracetam 20 g/ngày trong hơn 4 tuần không làm thay đổi nồng độ đỉnh và đáy trong huyết thanh của Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital hoặc valproate ở người bệnh đang dùng liều ổn định.
Rượu: Dùng đồng thời không ảnh hưởng đến nồng độ piracetam trong huyết thanh; nồng độ cồn cũng không thay đổi sau một liều piracetam 1,6 g.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Piracetam ảnh hưởng đến kết tập tiểu cầu. Thận trọng ở người xuất huyết nặng, có nguy cơ chảy máu như loét Đường tiêu hóa, rối loạn cầm máu tiềm tàng, tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, sắp phẫu thuật kể cả phẫu thuật nha khoa, hoặc đang dùng thuốc chống đông hay chống kết tập tiểu cầu, bao gồm Acid Acetylsalicylic liều thấp.
Thuốc được thải trừ qua thận. Cần thận trọng khi suy thận và điều chỉnh liều theo chức năng thận.
Người cao tuổi điều trị dài hạn cần được đánh giá thường xuyên độ thanh thải creatinin.
Tránh ngừng thuốc đột ngột vì có thể gây co giật ở một số người bệnh.
Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng. Tăng động, buồn ngủ, căng thẳng và trầm cảm được ghi nhận thường xuyên hơn ở người dùng piracetam so với giả dược trong các nghiên cứu lâm sàng.
Mỗi viên chứa dưới 1 mmol natri (23 mg), được xem là cơ bản không chứa natri. Ở liều tối đa 20 viên/ngày, thuốc chứa 2,32 mg natri.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thai kỳ: Chỉ dùng khi thật cần thiết, lợi ích vượt trội nguy cơ và tình trạng lâm sàng yêu cầu.
Cho con bú: Piracetam bài tiết vào sữa mẹ. Không nên dùng khi đang cho con bú hoặc cần ngừng cho con bú trong thời gian điều trị.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa ghi nhận thêm phản ứng bất lợi đặc hiệu liên quan đến quá liều piracetam. Trường hợp quá liều cao nhất được báo cáo là 75 g. Một trường hợp tiêu chảy có máu kèm đau bụng có thể liên quan đến lượng Sorbitol rất cao trong thành phần thuốc.
Khi quá liều đáng kể và cấp tính, có thể làm rỗng dạ dày bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị chủ yếu là xử trí triệu chứng và có thể gồm thẩm tách máu. Hiệu suất thẩm tách đối với piracetam là 50-60%.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Mekotropyl 1200 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Cetampir 1200mg chứa Piracetam 1200mg được chỉ định cho người trưởng thành gặp tình trạng rung giật cơ khởi phát từ vỏ não. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C).
- Thuốc Nopicam 1200mg chứa Piracetam 1200mg được chỉ định cho người trưởng thành gặp tình trạng rung giật cơ khởi phát từ vỏ não. Thuốc được sản xuất bởi Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mã ATC: N06BX03
Nhóm thuốc: Thuốc kích thích thần kinh khác và nhóm thuốc hưng trí (nootropic).
Cơ chế tác dụng của piracetam trong rung giật cơ vỏ não chưa được biết rõ. Thuốc tác động lên huyết học đối với tiểu cầu, hồng cầu và thành mạch, gồm tăng khả năng biến dạng của hồng cầu, giảm kết tập tiểu cầu, giảm sự kết dính của hồng cầu vào thành mạch và giảm co thắt mao mạch.
Ở người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm, piracetam cải thiện khả năng biến dạng màng hồng cầu, giảm độ nhớt máu và ngăn hình thành đám hồng cầu. Thuốc có thể làm giảm chức năng tiểu cầu phụ thuộc liều và kéo dài thời gian chảy máu. Dữ liệu nghiên cứu cũng ghi nhận tác động lên các yếu tố đông máu và độ nhớt huyết tương.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn.
Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1,5 giờ.
Sinh khả dụng đường uống gần 100%.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố: 0,7 l/kg.
Qua được hàng rào máu não và nhau thai.
9.2.3 Chuyển hóa
Chưa tìm thấy chất chuyển hóa của piracetam.
9.2.4 Thải trừ
Gần như toàn bộ thuốc được bài tiết qua nước tiểu.
Thời gian bán thải trong huyết tương ở nam giới trưởng thành trẻ tuổi là 5 giờ.
Độ thanh thải phụ thuộc chức năng thận và có thể giảm khi suy thận.
10 Thuốc Mekotropyl 1200 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Mekotropyl 1200 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Mekotropyl 1200 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Mekotropyl 1200 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Piracetam có sinh khả dụng đường uống gần 100%, giúp hoạt chất được hấp thu gần như hoàn toàn.
- Dạng viên nén bao phim giúp thuốc dễ sử dụng và thuận tiện khi uống hằng ngày.
- Piracetam có khả năng đi qua hàng rào máu não, cho phép hoạt chất phân bố đến hệ thần kinh trung ương.
13 Nhược điểm
- Liều khởi đầu và liều duy trì tương đối cao, có thể cần sử dụng nhiều viên mỗi ngày.
- Không được ngừng thuốc đột ngột do nguy cơ làm xuất hiện co giật.
Tổng 8 hình ảnh









