1 / 8
thuoc mekotropyl 1200mg 1 J3805

Mekotropyl 1200 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMekophar, Công ty cổ phần hóa - dược phẩm Mekophar
Công ty đăng kýCông ty cổ phần hóa - dược phẩm Mekophar
Số đăng ký893110271225
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 05 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtPiracetam
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsanss1111
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Mekotropyl 1200 mg:

  • Piracetam 1200mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mekotropyl 1200 mg

Dùng cho người trưởng thành bị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não, bất kể nguyên nhân. Thuốc nên được sử dụng phối hợp với các liệu pháp chống co giật cơ khác. [1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Trudebis 1200mg điều trị các vấn đề liên quan đến suy giảm nhận thức

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mekotropyl 1200 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Mekotropyl 1200 mg

3.1 Liều dùng

Người trưởng thành: Bắt đầu với 7,2 g/ngày. Sau mỗi 3-4 ngày, tăng thêm 4,8 g/ngày đến khi đạt tối đa 24 g/ngày. Chia liều thành 2-3 lần.

Khi muốn giảm liều hoặc ngừng thuốc, giảm 1,2 g sau mỗi 2 ngày. Với người mắc hội chứng Lance-Adams, giảm sau mỗi 3-4 ngày.

Đối tượng đặc biệt:

  • Người cao tuổi: Điều chỉnh liều theo chức năng thận.
  • Suy thận: Cần giảm liều theo độ thanh thải creatinin; suy thận giai đoạn cuối chống chỉ định.
  • Suy gan: Không cần chỉnh liều nếu chỉ suy gan. Nếu đồng thời suy thận, chỉnh liều theo chức năng thận.

3.2 Cách dùng

Thuốc Mekotropyl 1200 mg được dùng bằng đường uống.

Uống cùng hoặc không cùng thức ăn, với nước. 

Chia liều hằng ngày thành 2-3 lần. Có thể bẻ viên để dễ nuốt, nhưng vạch trên viên không dùng để chia liều bằng nhau. 

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với piracetam, bất kỳ tá dược nào của thuốc hoặc các dẫn xuất pyrrolidone khác.

Suy thận nặng, độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút.

Xuất huyết não.

Múa giật Huntington.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Piracetam 1200mg Sachet cải thiện rối loạn trí nhớ, nhận thức 

5 Tác dụng phụ

5.1 Thường gặp

Bồn chồn

Tăng động

Tăng cân

5.2 Ít gặp

Trầm cảm

Buồn ngủ

Suy nhược

5.3 Không rõ tần suất

Rối loạn xuất huyết

Phản ứng phản vệ, quá mẫn

Kích động, lo âu, lú lẫn, ảo giác

Mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, động kinh, nhức đầu, mất ngủ

Chóng mặt

Đau bụng, đau vùng bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn

Phù mạch, viêm da, ngứa, nổi mề đay

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Mekotropyl 1200 mg.

6 Tương tác

Hormone tuyến giáp T3 và T4: Đã ghi nhận lú lẫn, dễ kích thích và rối loạn giấc ngủ khi dùng đồng thời.

Acenocoumarol: Trong một nghiên cứu ở người bị huyết khối tĩnh mạch tái phát nặng, piracetam 9,6 g/ngày không làm thay đổi liều Acenocoumarol cần thiết để đạt INR 2,5-3,5. Khi phối hợp, piracetam làm giảm đáng kể kết tập tiểu cầu và một số chỉ số đông máu được nêu trong tờ hướng dẫn.

Thuốc chống động kinh: Dùng piracetam 20 g/ngày trong hơn 4 tuần không làm thay đổi nồng độ đỉnh và đáy trong huyết thanh của Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital hoặc valproate ở người bệnh đang dùng liều ổn định.

Rượu: Dùng đồng thời không ảnh hưởng đến nồng độ piracetam trong huyết thanh; nồng độ cồn cũng không thay đổi sau một liều piracetam 1,6 g.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Piracetam ảnh hưởng đến kết tập tiểu cầu. Thận trọng ở người xuất huyết nặng, có nguy cơ chảy máu như loét Đường tiêu hóa, rối loạn cầm máu tiềm tàng, tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, sắp phẫu thuật kể cả phẫu thuật nha khoa, hoặc đang dùng thuốc chống đông hay chống kết tập tiểu cầu, bao gồm Acid Acetylsalicylic liều thấp.

Thuốc được thải trừ qua thận. Cần thận trọng khi suy thận và điều chỉnh liều theo chức năng thận.

Người cao tuổi điều trị dài hạn cần được đánh giá thường xuyên độ thanh thải creatinin.

Tránh ngừng thuốc đột ngột vì có thể gây co giật ở một số người bệnh.

Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng. Tăng động, buồn ngủ, căng thẳng và trầm cảm được ghi nhận thường xuyên hơn ở người dùng piracetam so với giả dược trong các nghiên cứu lâm sàng.

Mỗi viên chứa dưới 1 mmol natri (23 mg), được xem là cơ bản không chứa natri. Ở liều tối đa 20 viên/ngày, thuốc chứa 2,32 mg natri.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thai kỳ: Chỉ dùng khi thật cần thiết, lợi ích vượt trội nguy cơ và tình trạng lâm sàng yêu cầu.

Cho con bú: Piracetam bài tiết vào sữa mẹ. Không nên dùng khi đang cho con bú hoặc cần ngừng cho con bú trong thời gian điều trị.

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa ghi nhận thêm phản ứng bất lợi đặc hiệu liên quan đến quá liều piracetam. Trường hợp quá liều cao nhất được báo cáo là 75 g. Một trường hợp tiêu chảy có máu kèm đau bụng có thể liên quan đến lượng Sorbitol rất cao trong thành phần thuốc.

Khi quá liều đáng kể và cấp tính, có thể làm rỗng dạ dày bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị chủ yếu là xử trí triệu chứng và có thể gồm thẩm tách máu. Hiệu suất thẩm tách đối với piracetam là 50-60%.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Mekotropyl 1200 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Cetampir 1200mg chứa Piracetam 1200mg được chỉ định cho người trưởng thành gặp tình trạng rung giật cơ khởi phát từ vỏ não. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C).
  • Thuốc Nopicam 1200mg chứa Piracetam 1200mg được chỉ định cho người trưởng thành gặp tình trạng rung giật cơ khởi phát từ vỏ não. Thuốc được sản xuất bởi Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Mã ATC: N06BX03

Nhóm thuốc: Thuốc kích thích thần kinh khác và nhóm thuốc hưng trí (nootropic).

Cơ chế tác dụng của piracetam trong rung giật cơ vỏ não chưa được biết rõ. Thuốc tác động lên huyết học đối với tiểu cầu, hồng cầu và thành mạch, gồm tăng khả năng biến dạng của hồng cầu, giảm kết tập tiểu cầu, giảm sự kết dính của hồng cầu vào thành mạch và giảm co thắt mao mạch.

Ở người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm, piracetam cải thiện khả năng biến dạng màng hồng cầu, giảm độ nhớt máu và ngăn hình thành đám hồng cầu. Thuốc có thể làm giảm chức năng tiểu cầu phụ thuộc liều và kéo dài thời gian chảy máu. Dữ liệu nghiên cứu cũng ghi nhận tác động lên các yếu tố đông máu và độ nhớt huyết tương.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn.

Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1,5 giờ.

Sinh khả dụng đường uống gần 100%.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố: 0,7 l/kg.

Qua được hàng rào máu não và nhau thai.

9.2.3 Chuyển hóa

Chưa tìm thấy chất chuyển hóa của piracetam.

9.2.4 Thải trừ

Gần như toàn bộ thuốc được bài tiết qua nước tiểu.

Thời gian bán thải trong huyết tương ở nam giới trưởng thành trẻ tuổi là 5 giờ.

Độ thanh thải phụ thuộc chức năng thận và có thể giảm khi suy thận.

10 Thuốc Mekotropyl 1200 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Mekotropyl 1200 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Mekotropyl 1200 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Mekotropyl 1200 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Piracetam có sinh khả dụng đường uống gần 100%, giúp hoạt chất được hấp thu gần như hoàn toàn. 
  • Dạng viên nén bao phim giúp thuốc dễ sử dụng và thuận tiện khi uống hằng ngày. 
  • Piracetam có khả năng đi qua hàng rào máu não, cho phép hoạt chất phân bố đến hệ thần kinh trung ương. 

13 Nhược điểm

  • Liều khởi đầu và liều duy trì tương đối cao, có thể cần sử dụng nhiều viên mỗi ngày. 
  • Không được ngừng thuốc đột ngột do nguy cơ làm xuất hiện co giật. 

Tổng 8 hình ảnh

thuoc mekotropyl 1200mg 1 J3805
thuoc mekotropyl 1200mg 1 J3805
thuoc mekotropyl 1200mg 2 U8607
thuoc mekotropyl 1200mg 2 U8607
thuoc mekotropyl 1200mg 3 F2334
thuoc mekotropyl 1200mg 3 F2334
thuoc mekotropyl 1200mg 4 T8685
thuoc mekotropyl 1200mg 4 T8685
thuoc mekotropyl 1200mg 5 I3408
thuoc mekotropyl 1200mg 5 I3408
thuoc mekotropyl 1200mg 6 T8202
thuoc mekotropyl 1200mg 6 T8202
thuoc mekotropyl 1200mg 7 U8376
thuoc mekotropyl 1200mg 7 U8376
thuoc mekotropyl 1200mg 8 B0465
thuoc mekotropyl 1200mg 8 B0465

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Nên uống khi nào để điều trị tốt nhất

    Bởi: Hoà vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Uống cùng hoặc không cùng thức ăn, với nước theo đúng chỉ định bác sĩ ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Mekotropyl 1200 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Mekotropyl 1200 mg
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    điều trị hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789