1 / 15
thuoc mekopred 8mg 1 K4316

Mekopred 8 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMekophar, Công ty cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar
Số đăng ký893110478425
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtMethylprednisolone
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsanss111
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Mekopred 8 mg:

  • Methylprednisolone 8mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mekopred 8 mg

Thuốc Mekopred 8 mg được chỉ định trong các trường hợp:

- Rối loạn nội tiết: suy tuyến thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.

- Rối loạn thấp khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính ở thiếu niên, viêm cột sống dính khớp.

- Bệnh hệ thống tạo keo và viêm mạch: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ toàn thân, sốt thấp khớp có viêm cơ tim cấp, viêm động mạch tế bào khổng lồ/đau đa cơ do thấp khớp.

- Bệnh da: pemphigus thể thông thường.

- Tình trạng dị ứng: viêm mũi dị ứng nặng theo mùa hoặc quanh năm, phản ứng quá mẫn với thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da dị ứng tiếp xúc, hen phế quản.

- Bệnh về mắt: viêm màng bồ đào trước, viêm màng bồ đào sau, viêm dây thần kinh thị giác.

- Bệnh hô hấp: sarcoid phổi có triệu chứng, lao phổi bùng phát cấp tính hoặc lan tỏa khi phối hợp phác đồ kháng lao thích hợp, viêm phổi hít do hít chất trong dạ dày.

- Rối loạn máu: ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, thiếu máu tan huyết tự miễn.

- Bệnh ung thư: bệnh bạch cầu lympho cấp tính, u lympho ác tính.

- Bệnh đường tiêu hóa: viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.

- Trường hợp khác: lao màng não khi phối hợp phác đồ kháng lao thích hợp, ghép cơ quan.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Mecocine 8mg chống viêm, ức chế miễn dịch, điều trị dị ứng

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mekopred 8 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Mekopred 8 mg

3.1 Liều dùng

Thuốc dùng đường uống. Liều khởi đầu tùy bệnh và đáp ứng của người bệnh, do bác sĩ chỉ định. Liều có thể dùng một lần hoặc chia nhiều lần trong ngày. Nếu dùng cách ngày, dùng liều duy nhất vào khoảng 8 giờ sáng.

Liều khởi đầu tham khảo:

- Viêm khớp dạng thấp: thể nặng 12-16 mg/ngày; trung bình nặng 8-12 mg/ngày; trung bình 4-8 mg/ngày; trẻ em 4-8 mg/ngày.

- Viêm da cơ toàn thân: 48 mg/ngày. Lupus ban đỏ hệ thống: 20-100 mg/ngày. Sốt thấp khớp cấp: 48 mg/ngày đến khi tốc độ lắng máu bình thường, thường trong 4 tuần.

- Các bệnh dị ứng: 12-40 mg/ngày. Hen phế quản dùng cách ngày: liều đơn tối đa 64 mg hoặc tối đa 100 mg.

- Bệnh về mắt: 12-40 mg/ngày. Rối loạn máu và bệnh bạch cầu: 16-100 mg/ngày. U lympho ác tính: 16-100 mg/ngày.

- Viêm loét đại tràng: 16-60 mg/ngày. Bệnh Crohn: tối đa 48 mg/ngày trong đợt cấp.

- Ghép cơ quan: tối đa 3,6 mg/kg/ngày. Sarcoid phổi: 32-48 mg dùng cách ngày.

- Viêm động mạch tế bào khổng lồ/đau đa cơ do thấp khớp: 64 mg/ngày. Pemphigus thể thông thường: 80-360 mg/ngày.

Liều trong danh sách là liều khởi đầu tham khảo. Khi đạt đáp ứng, bác sĩ sẽ giảm liều từ từ hoặc điều chỉnh về liều duy trì thấp nhất có hiệu quả. Với viêm khớp dạng thấp, không giảm quá 2 mg trong mỗi 7-10 ngày. Không tự ý ngừng thuốc đột ngột sau khi điều trị kéo dài.

Một số liều cao hơn hàm lượng viên 8 mg, vì vậy cần chọn dạng thuốc có hàm lượng phù hợp. Vạch ngang trên viên không dùng để chia liều.

3.2 Cách dùng

Thuốc Mekopred 8 mg được dùng bằng đường uống

4 Chống chỉ định

Nhiễm nấm toàn thân.

Nhiễm khuẩn toàn thân, trừ khi đã áp dụng điều trị kháng sinh đặc hiệu.

Quá mẫn với methylprednisolone hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Dùng vaccine sống hoặc vaccine sống giảm độc lực ở người bệnh đang dùng liều corticosteroid ức chế miễn dịch.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Pyme M-Predni - Thuốc chống viêm, chống dị ứng

5 Tác dụng phụ

5.1 Thường gặp

Nhiễm khuẩn nặng hơn do ức chế các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng.

Hội chứng Cushing.

Giữ natri, giữ nước.

Tăng huyết áp.

Loét dạ dày tá tràng, có thể kèm thủng hoặc xuất huyết.

Đục thủy tinh thể.

Teo da, mụn.

Yếu cơ, chậm phát triển.

Vết thương lâu lành.

Hạ Kali huyết.

5.2 Hiếm gặp

Nhìn mờ.

5.3 Không rõ tần suất

Nhiễm khuẩn cơ hội, tái phát lao thể ngủ, viêm phúc mạc.

Tăng bạch cầu, quá mẫn với thuốc, phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ.

Ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận, bệnh u sarcoma Kaposi.

Nhiễm kiềm chuyển hóa, rối loạn lipid huyết, giảm dung nạp glucose, tăng nhu cầu Insulin hoặc thuốc hạ đường huyết đường uống, u mỡ, tăng cảm giác thèm ăn có thể dẫn đến tăng cân.

Rối loạn cảm xúc, hưng phấn, hoang tưởng, ảo giác, rối loạn tâm thần, ý định tự tử, thay đổi nhân cách, lú lẫn, lo âu, thay đổi tâm trạng, hành vi bất thường, mất ngủ, cáu gắt.

Tăng áp lực nội sọ, co giật, mất trí nhớ, rối loạn nhận thức, choáng váng, đau đầu…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Mekopred 8 mg.

6 Tương tác

Thuốc cảm ứng CYP3A4 như rifampin, Rifabutin, Carbamazepine, Phenobarbital, Phenytoin và primidone có thể làm tăng chuyển hóa ở gan, giảm nồng độ methylprednisolone và có thể cần điều chỉnh liều.

Thuốc ức chế CYP3A4 như troleandomycin, một số thuốc macrolide, thuốc kháng nấm, thuốc kháng virus HIV, cobicistat, Diltiazem và nước ép Bưởi có thể làm giảm thải trừ, tăng nồng độ thuốc và nguy cơ độc tính steroid.

Ciclosporin và methylprednisolone có thể ức chế chuyển hóa lẫn nhau, làm tăng nồng độ một hoặc cả hai thuốc.

Methylprednisolone có thể làm tăng thải trừ Isoniazid.

Phối hợp với NSAID làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa. Ngừng methylprednisolone có thể làm tăng nồng độ salicylate huyết thanh ở người dùng Aspirin liều cao.

Dùng liều cao cùng thuốc kháng cholinergic hoặc thuốc chẹn thần kinh cơ có thể gây bệnh cơ cấp tính và đối kháng tác dụng chẹn thần kinh cơ. Corticosteroid cũng có thể làm giảm tác dụng của thuốc ức chế cholinesterase.

Có thể cần điều chỉnh thuốc điều trị đái tháo đường do methylprednisolone làm tăng Glucose máu.

Tác dụng của thuốc kháng đông coumarin đường uống có thể thay đổi khi dùng cùng corticosteroid. Cần theo dõi INR hoặc thời gian prothrombin.

Dùng cùng thuốc làm giảm kali, Amphotericin B, xanthine hoặc thuốc chủ vận beta 2 làm tăng nguy cơ hạ kali huyết.

Aminoglutethimide có thể làm nặng thêm thay đổi nội tiết do điều trị glucocorticoid kéo dài.

Sử dụng cùng thuốc ức chế CYP3A, bao gồm cobicistat, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ toàn thân. Chỉ phối hợp khi lợi ích vượt nguy cơ và cần theo dõi.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, che lấp dấu hiệu nhiễm khuẩn và khiến một số nhiễm khuẩn nặng hơn. Cần đặc biệt lưu ý khi người bệnh tiếp xúc với thủy đậu hoặc sởi.

Không dùng vaccine sống hoặc vaccine sống giảm độc lực khi đang dùng liều corticosteroid ức chế miễn dịch. Đáp ứng kháng thể với các vaccine khác có thể giảm.

Người bệnh lao tiềm ẩn hoặc có phản ứng tuberculin cần được theo dõi chặt chẽ. Điều trị kéo dài có thể cần dự phòng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Không ngừng corticosteroid toàn thân đột ngột sau khi dùng kéo dài hoặc dùng liều cao. Việc giảm liều cần được thực hiện theo đánh giá lâm sàng.

Theo dõi đường huyết, huyết áp, kali huyết và các dấu hiệu bất thường về tâm thần, mắt, tim mạch, tiêu hóa, gan, thận hoặc cơ xương khớp khi cần thiết.

Thận trọng ở người mắc tăng huyết áp, loãng xương, suy tim, suy gan, suy thận, loét tiêu hóa, động kinh, nhược cơ, glaucoma, đái tháo đường hoặc có tiền sử rối loạn cảm xúc nghiêm trọng.

Thuốc chứa lactose. Người mắc rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng.

Thuốc chứa dưới 1 mmol natri, tương đương dưới 23 mg, trong mỗi viên.

Nếu bị choáng váng, chóng mặt, rối loạn thị giác hoặc mệt mỏi, không lái xe hoặc vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Methylprednisolone qua nhau thai. Chỉ dùng trong thai kỳ sau khi cân nhắc lợi ích và nguy cơ cho mẹ, thai phụ, thai nhi hoặc trẻ em. 

Corticosteroid bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Liều methylprednisolone đến 40 mg/ngày không gây tác dụng toàn thân ở trẻ sơ sinh. Với liều cao hơn, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ cho mẹ và trẻ. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa có biểu hiện lâm sàng của quá liều cấp tính được ghi nhận. Hiếm có báo cáo ngộ độc cấp hoặc tử vong do quá liều glucocorticoid. 

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị quá liều bằng hỗ trợ và xử trí triệu chứng. Methylprednisolone có thể được thẩm tách máu. 

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Mekopred 8 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc BV Medra 8 mg chứa Methylprednisolone 8 mg, được chỉ định trong liệu pháp kháng viêm hoặc ức chế miễn dịch. Sản xuất và đăng ký bởi Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma.
  • Thuốc Ocepred 8mg chứa Methylprednisolone 8 mg, được chỉ định trong liệu pháp kháng viêm hoặc ức chế miễn dịch. Sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Glucocorticosteroid.

Mã ATC: H02AB04.

Methylprednisolone là glucocorticoid tổng hợp, dẫn xuất methyl của Prednisolone, có tác dụng chống viêm và ức chế mạnh hệ miễn dịch. Thuốc chủ yếu hoạt động bằng cách gắn và hoạt hóa thụ thể glucocorticoid nội bào, từ đó điều hòa phiên mã gen. Tác dụng lâm sàng thường xuất hiện sau vài giờ. Corticosteroid còn ảnh hưởng đến cân bằng nước và điện giải, chuyển hóa lipid, protein và carbohydrate, hệ cơ xương, tim mạch, miễn dịch, thần kinh và nội tiết.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Methylprednisolone được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 1,5-2,3 giờ. 

Sinh khả dụng tuyệt đối ở người khỏe mạnh khoảng 82-89%.

9.2.2 Phân bố

Thuốc phân bố rộng vào các mô, qua hàng rào máu não và bài tiết vào sữa mẹ. 

Thể tích phân bố ước tính khoảng 1,4 L/kg. 

Khoảng 77% thuốc gắn với protein huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan, một phần ở thận. Các chất chuyển hóa chính không có hoạt tính. Chuyển hóa ở gan chủ yếu thông qua CYP3A4.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải toàn phần trung bình khoảng 1,8-5,2 giờ. 

Độ thanh thải toàn phần khoảng 5-6 mL/phút/kg. Thuốc và chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu.

10 Thuốc Mekopred 8 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Mekopred 8 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Mekopred 8 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Mekopred 8 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Mekopred 8 mg chứa methylprednisolone có tác dụng chống viêm mạnh, giúp kiểm soát các phản ứng viêm và miễn dịch quá mức.
  • Methylprednisolone có sinh khả dụng đường uống tương đối cao, giúp thuốc được hấp thu tốt qua Đường tiêu hóa. 
  • Thuốc có phạm vi chỉ định rộng, được sử dụng trong nhiều bệnh lý viêm, dị ứng và tự miễn.
  • Dạng viên nén thuận tiện cho việc sử dụng đường uống và điều trị ngoại trú.

13 Nhược điểm

  • Sử dụng kéo dài có thể gây ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận, dẫn đến nguy cơ suy tuyến thượng thận khi ngừng thuốc đột ngột. 
  • Methylprednisolone tương tác với nhiều thuốc, đặc biệt là NSAID, thuốc chống đông, thuốc điều trị đái tháo đường và các thuốc ảnh hưởng đến CYP3A4. 

Tổng 15 hình ảnh

thuoc mekopred 8mg 1 K4316
thuoc mekopred 8mg 1 K4316
thuoc mekopred 8mg 2 R7043
thuoc mekopred 8mg 2 R7043
thuoc mekopred 8mg 3 B0670
thuoc mekopred 8mg 3 B0670
thuoc mekopred 8mg 4 F2768
thuoc mekopred 8mg 4 F2768
thuoc mekopred 8mg 5 T8120
thuoc mekopred 8mg 5 T8120
thuoc mekopred 8mg 6 I3823
thuoc mekopred 8mg 6 I3823
thuoc mekopred 8mg 7 J3008
thuoc mekopred 8mg 7 J3008
thuoc mekopred 8mg 8 M4087
thuoc mekopred 8mg 8 M4087
thuoc mekopred 8mg 9 I3514
thuoc mekopred 8mg 9 I3514
thuoc mekopred 8mg 10 F2031
thuoc mekopred 8mg 10 F2031
thuoc mekopred 8mg 11 Q6734
thuoc mekopred 8mg 11 Q6734
thuoc mekopred 8mg 12 V8875
thuoc mekopred 8mg 12 V8875
thuoc mekopred 8mg 13 C1064
thuoc mekopred 8mg 13 C1064
thuoc mekopred 8mg 14 D1030
thuoc mekopred 8mg 14 D1030
thuoc mekopred 8mg 15 G2128
thuoc mekopred 8mg 15 G2128

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc nào cần đơn kê k

    Bởi: Bình vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Cần đơn kê bác sĩ chị nhé

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Mekopred 8 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Mekopred 8 mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    kháng viêm chống dị ứng mạnh

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789