Medfapin 10mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Pharmathen, Pharmathen SA |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Medfatop |
| Số đăng ký | 520110062426 |
| Dạng bào chế | Viên nén phân tán trong miệng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 4 vỉ x 7 viên |
| Hoạt chất | Menthol, Olanzapine, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat |
| Xuất xứ | Hy Lạp |
| Mã sản phẩm | tq1560 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
- Olanzapine 10 mg
Thành phần tá dược:
Crospovidone (Type A), lactose monohydrate 150 mesh, colloidal silicon dioxide (anhydrous), hydroxypropyl cellulose (klucel LF), flavoring (mint powder)*, talc, magnesium stearate. *Flavoring (mint powder) bao gồm: mint oil, terpeneless mint oil, Eucalyptol, menthone, isomenthone, methylene acetate, Menthol.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Medfapin 10mg
2.1 Tác dụng
Olanzapine là thuốc chống loạn thần, chống hưng cảm và giúp ổn định tâm thần. Thuốc có phổ hoạt tính dược lý rộng trên nhiều hệ thụ thể dẫn truyền thần kinh.

2.2 Chỉ định
Thuốc Medfapin 10mg được chỉ định điều trị cho người lớn trong các trường hợp sau:
- Điều trị bệnh tâm thần phân liệt.
- Duy trì cải thiện lâm sàng ở bệnh nhân đã có đáp ứng với phác đồ điều trị ban đầu.
- Điều trị giai đoạn hưng cảm từ mức độ trung bình đến nặng.
- Dự phòng tái phát ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực có giai đoạn hưng cảm đã đáp ứng với olanzapine.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Olarexa 5mg điều trị tâm thần phân liệt
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Medfapin 10mg
3.1 Liều dùng
Người lớn:
- Tâm thần phân liệt: Liều khuyến cáo khởi đầu là 10 mg/ngày.
- Giai đoạn hưng cảm: Khởi đầu 15 mg uống 1 lần/ngày trong đơn trị liệu, hoặc 10 mg/ngày trong điều trị kết hợp.
- Dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực: Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg/ngày. Bệnh nhân đang dùng olanzapine điều trị giai đoạn trầm cảm tiếp tục duy trì cùng liều 10 mg/ngày. Nếu xuất hiện cơn hưng cảm, hỗn hợp hoặc trầm cảm mới, tiếp tục điều trị với liều tối ưu kèm liệu pháp bổ sung phù hợp.
- Điều chỉnh liều: Liều hàng ngày có thể dao động từ 5 - 20 mg/ngày tùy theo đáp ứng lâm sàng. Chỉ tăng liều sau khi có đánh giá lâm sàng và khoảng cách tăng liều cách nhau ít nhất 24 giờ.
Đối tượng đặc biệt:
- Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Cân nhắc dùng liều khởi đầu 5 mg/ngày khi tình trạng lâm sàng cho phép.
- Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Cân nhắc liều khởi đầu 5 mg/ngày. Trường hợp suy gan trung bình (xơ gan Child - Pugh A hoặc B), khởi đầu 5 mg/ngày và thận trọng khi tăng liều.
- Bệnh nhân hút thuốc: Không cần thay đổi thường xuyên liều khởi đầu và khoảng liều. Hút thuốc có thể làm tăng chuyển hóa thuốc, cần theo dõi lâm sàng để tăng liều khi cần thiết.
- Người có nhiều yếu tố làm giảm chuyển hóa (nữ giới, cao tuổi, không hút thuốc): Cân nhắc giảm liều khởi đầu và thận trọng khi tăng liều.
- Trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi): Không khuyến cáo sử dụng do thiếu dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn do thức ăn không làm ảnh hưởng hấp thu.
Đặt viên nén phân tán vào trong miệng. Viên sẽ nhanh chóng rã trong nước bọt và có thể nuốt dễ dàng. Do viên dễ vỡ, cần sử dụng ngay sau khi bóc vỉ. Ngoài ra, có thể phân tán viên thuốc trong một ly nước đầy ngay trước khi uống.
Cân nhắc giảm liều từ từ trước khi quyết định ngừng thuốc hoàn toàn. [1]
4 Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với hoạt chất olanzapine hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Bệnh nhân có nguy cơ tăng nhãn áp góc đóng (glôcôm góc đóng).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Olanz-10 điều trị tâm thần phân liệt
5 Tác dụng phụ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Rất thường gặp tăng bạch cầu ái toan; thường gặp giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính; ít gặp giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch: Ít gặp phản ứng quá mẫn.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Rất thường gặp tăng cân, tăng cholesterol, tăng Glucose máu, tăng triglycerid; thường gặp tăng thèm ăn, xuất hiện glucose niệu; hiếm gặp hạ thân nhiệt, tiến triển đái tháo đường kèm nhiễm toan ceton hoặc hôn mê.
Rối loạn hệ thần kinh: Rất thường gặp buồn ngủ; thường gặp chóng mặt, chứng ngồi/nằm không yên, hội chứng Parkinson, rối loạn vận động; ít gặp co giật, rối loạn trương lực cơ, rối loạn vận động muộn, mất trí nhớ, nói lắp; hiếm gặp hội chứng an thần kinh ác tính.
Rối loạn tim mạch: Thường gặp hạ huyết áp tư thế đứng; ít gặp nhịp tim chậm, kéo dài khoảng QTc, thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch; hiếm gặp nhịp nhanh thất, rung thất, đột tử do tim.
Rối loạn hô hấp: Ít gặp chảy máu cam.
Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp táo bón, khô miệng; ít gặp chướng bụng, tăng tiết nước bọt; hiếm gặp viêm tụy.
Rối loạn gan mật: Thường gặp tăng enzym gan thoáng qua (ALT, AST); hiếm gặp viêm gan.
Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp phát ban; ít gặp nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc; tần suất chưa rõ phản ứng DRESS.
Rối loạn cơ xương khớp: Thường gặp đau khớp; hiếm gặp tiêu cơ vân.
Rối loạn thận và tiết niệu: Ít gặp bí tiểu, tiểu không tự chủ, tiểu ngắt quãng.
Rối loạn sinh sản và tuyến vú: Thường gặp rối loạn cương dương, giảm ham muốn tình dục; ít gặp vô kinh, vú to ở nam, tiết nhiều sữa; hiếm gặp chứng cương dương vật kéo dài.
Rối loạn toàn thân: Thường gặp phù, sốt, mệt mỏi, suy nhược.
Xét nghiệm: Rất thường gặp tăng prolactin huyết tương; thường gặp tăng phosphatase kiềm, tăng creatinin phosphokinase, tăng acid uric, tăng gamma glutamyltransferase; ít gặp tăng bilirubin toàn phần.
6 Tương tác
Khói thuốc lá và carbamazepin: Làm cảm ứng enzym CYP1A2, tăng chuyển hóa và làm giảm nồng độ olanzapine trong máu.
Fluvoxamin và ciprofloxacin: Ức chế enzym CYP1A2, làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của olanzapine; cần xem xét giảm liều olanzapine khi dùng cùng.
Than hoạt tính: Làm giảm 50 - 60% sinh khả dụng của olanzapine đường uống; nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ.
Fluoxetin, thuốc kháng acid (nhôm, magnesi), cimetidin: Không gây ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của olanzapine.
Thuốc chủ vận dopamin: Olanzapine đối kháng tác dụng trực tiếp và gián tiếp của nhóm thuốc này.
Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, warfarin, theophyllin, diazepam: Không ghi nhận tương tác chuyển hóa trên in vivo.
Lithium và biperiden: Không ghi nhận tương tác dược động học bất lợi.
Valproat: Phối hợp làm tăng tỷ lệ giảm bạch cầu trung tính, run, khô miệng, tăng thèm ăn và tăng cân.
Rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương: Làm gia tăng tác dụng ức chế thần kinh; cần thận trọng khi sử dụng đồng thời.
Thuốc kéo dài khoảng QTc: Thận trọng khi dùng cùng do nguy cơ cộng gộp trên tim mạch.
Thuốc điều trị Parkinson ở bệnh nhân Parkinson kèm sa sút trí tuệ: Không khuyến cáo dùng đồng thời.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Sa sút trí tuệ liên quan đến rối loạn tâm thần/hành vi: Không khuyến cáo dùng do làm tăng nguy cơ tử vong và tai biến mạch máu não ở bệnh nhân cao tuổi.
Bệnh Parkinson: Không khuyến cáo dùng điều trị loạn thần do thuốc chủ vận Dopamin vì làm nặng triệu chứng Parkinson và tăng ảo giác.
Hội chứng an thần kinh ác tính (NMS): Có thể gây tử vong với triệu chứng sốt cao, cứng cơ, rối loạn thần kinh thực vật; phải ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu.
Tăng đường huyết và đái tháo đường: Có thể gây biến chứng nặng như nhiễm toan ceton hoặc hôn mê; cần theo dõi đường huyết và cân nặng định kỳ.
Thay đổi lipid máu: Cần kiểm tra chỉ số lipid trước khi điều trị, sau 12 tuần và định kỳ theo dõi.
Tác dụng kháng cholinergic: Thận trọng ở người phì đại tuyến tiền liệt, bí tiểu, liệt ruột.
Chức năng gan: Theo dõi chặt chẽ men gan transaminase; ngừng thuốc nếu phát hiện viêm gan.
Giảm bạch cầu trung tính: Thận trọng ở bệnh nhân có số lượng bạch cầu thấp, suy tủy xương hoặc dùng cùng valproat.
Ngừng điều trị: Không dừng thuốc đột ngột để tránh triệu chứng cai thuốc cấp tính; cần giảm liều từ từ.
Khoảng QTc: Thận trọng ở bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh, suy tim, phì đại tim, hạ Kali máu, hạ magnesi máu.
Thuyên tắc huyết khối: Bệnh nhân tâm thần phân liệt thường mang yếu tố nguy cơ; cần chủ động các biện pháp dự phòng huyết khối tĩnh mạch.
Động kinh: Thận trọng ở người có tiền sử động kinh hoặc có yếu tố làm giảm ngưỡng co giật.
Rối loạn vận động muộn: Nguy cơ tăng theo thời gian điều trị; cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc nếu xuất hiện dấu hiệu.
Hạ huyết áp tư thế: Cần đo huyết áp định kỳ, đặc biệt ở bệnh nhân trên 65 tuổi.
Đột tử do tim: Báo cáo sau lưu hành ghi nhận nguy cơ ở nhóm dùng olanzapine cao gấp khoảng 2 lần nhóm không dùng thuốc chống loạn thần.
Lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi thực hiện các công việc này do thuốc có thể gây buồn ngủ và chóng mặt.
Không dung nạp lactose: Thuốc chứa lactose, không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Trẻ em dưới 18 tuổi: Không chỉ định do nguy cơ tăng cân, thay đổi chuyển hóa và tăng prolactin.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chỉ dùng thuốc khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi. Trẻ sơ sinh phơi nhiễm thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gặp triệu chứng ngoại tháp hoặc hội chứng cai thuốc sau sinh; cần theo dõi trẻ chặt chẽ.
- Phụ nữ cho con bú: Olanzapine bài tiết qua sữa mẹ với tỷ lệ khoảng 1,8% liều của mẹ tính theo thể trọng. Khuyến cáo không cho con bú khi đang dùng olanzapine.
- Khả năng sinh sản: Tác động đến khả năng sinh sản hiện chưa được biết rõ.
7.3 Xử trí khi quá liều
- Triệu chứng quá liều: Rất thường gặp nhịp tim nhanh, kích động, hung hăng, loạn cận ngôn, triệu chứng ngoại tháp, suy giảm ý thức từ an thần đến hôn mê. Trường hợp nặng có thể gặp co giật, mê sảng, suy hô hấp, viêm phổi hít, loạn nhịp tim hoặc ngừng tim phổi.
- Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu và không khuyến cáo gây nôn. Áp dụng các biện pháp rửa dạ dày, cho uống Than hoạt tính để giảm hấp thu. Điều trị triệu chứng, hỗ trợ chức năng tim mạch và hô hấp. Chống chỉ định dùng epinephrin, dopamin hoặc các thuốc kích thích giao cảm chủ vận beta vì có thể làm nặng thêm tình trạng hạ huyết áp. Theo dõi điện tâm đồ liên tục cho đến khi hồi phục.
7.4 Bảo quản
- Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
- Bảo quản nguyên trong bao bì gốc để tránh ánh sáng và độ ẩm.
- Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Medfapin 10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Gorsyta 5mg của KRKA, D.D., Novo Mesto chứa thành phần Olanzapine được chỉ định để điều trị bệnh tâm thần phân liệt ở người lớn, duy trì đáp ứng cải thiện lâm sàng và kiểm soát hiệu quả các đợt hưng cảm cấp tính từ trung bình đến nặng.
Sản phẩm Fraola 10 do Công Ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France sản xuất, chứa Olanzapine được sử dụng trong các trường hợp phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực ở bệnh nhân đáp ứng với điều trị trước đó, hỗ trợ cải thiện đồng thời cả triệu chứng dương tính và âm tính.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Olanzapine là thuốc chống loạn thần, chống hưng cảm và giúp ổn định tâm thần thuộc nhóm an thần kinh (mã ATC: N05AH03). Thuốc có ái lực gắn kết rộng trên nhiều hệ thụ thể bao gồm serotonin 5-HT2A/2C, 5-HT3, 5-HT6; dopamin D1, D2, D3, D4, D5; muscarinic M1-M5; adrenergic alpha-1 và histamin H1. Trên thực nghiệm, olanzapine thể hiện ái lực in vitro và hoạt tính in vivo đối với thụ thể serotonin 5-HT2 mạnh hơn so với thụ thể dopamin D2.
Thuốc ức chế chọn lọc sự kích hoạt tế bào thần kinh dopaminergic ở vùng hồi viền (A10) nhưng tác động rất ít lên thể vân (A9). Đặc tính này giúp olanzapine mang lại hiệu quả chống loạn thần ở liều thấp hơn liều gây giữ nguyên thế, giảm thiểu tác dụng phụ trên chức năng vận động. Thuốc cải thiện tốt cả triệu chứng dương tính lẫn âm tính ở bệnh nhân tâm thần phân liệt, đồng thời kiểm soát cơn hưng cảm và ngăn ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Viên nén phân tán trong miệng olanzapine đạt tương đương sinh học với viên nén thông thường về tốc độ và mức độ hấp thu. Thuốc hấp thu tốt qua Đường tiêu hóa sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 5 đến 8 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của thuốc. Sinh khả dụng tương đối giữa đường uống so với đường tiêm tĩnh mạch hiện chưa được xác định.
9.2.2 Phân bố
Khoảng 93% lượng olanzapine trong tuần hoàn liên kết với protein huyết tương ở dải nồng độ từ 7 đến 1000 ng/ml. Thuốc gắn kết chủ yếu vào hai thành phần protein chính là Albumin và alpha-1-acid glycoprotein.
9.2.3 Chuyển hóa
Olanzapine được chuyển hóa chủ yếu tại gan qua các phản ứng liên hợp glucuronid và oxy hóa. Chất chuyển hóa chính trong tuần hoàn là 10-N-glucuronid, chất này không vượt qua được hàng rào máu não. Các isoenzyme cytochrom P450 gồm CYP1A2 và CYP2D6 tham gia hình thành hai chất chuyển hóa N-desmethyl và 2-hydroxymethyl. Cả hai dẫn xuất chuyển hóa này đều có hoạt tính sinh học in vivo thấp hơn nhiều so với olanzapine nguyên vẹn. Tác dụng dược lý của thuốc chủ yếu do phân tử mẹ đảm nhận.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải trung bình của olanzapine sau khi uống thay đổi phụ thuộc vào tuổi tác và giới tính. Ở người cao tuổi khỏe mạnh, thời gian bán thải kéo dài hơn so với người trẻ (51,8 giờ so với 33,8 giờ) và Độ thanh thải giảm xuống (17,5 L/giờ so với 18,2 L/giờ). Ở nữ giới, thời gian bán thải kéo dài hơn nam giới (36,7 giờ so với 33,3 giờ) và độ thanh thải thấp hơn (18,9 L/giờ so với 27,3 L/giờ). Người không hút thuốc có thời gian bán thải dài hơn người hút thuốc (38,6 giờ so với 30,4 giờ). Khoảng 57% liều thuốc được bài xuất qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa. Tình trạng suy thận không làm thay đổi có ý nghĩa thời gian bán thải và độ thanh thải của thuốc.
10 Thuốc Medfapin 10mg giá bao nhiêu?
Thuốc Medfapin 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Medfapin 10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Medfapin 10mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Bào chế dạng viên nén phân tán trong miệng rã nhanh trong nước bọt, dễ nuốt, phù hợp cho bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt hoặc kém hợp tác.
- Đạt tương đương sinh học hoàn toàn với dạng viên nén quy ước và hấp thu thuốc không bị phụ thuộc vào bữa ăn.
- Hiệu quả kiểm soát đồng thời cả triệu chứng dương tính lẫn âm tính của bệnh tâm thần phân liệt, duy trì phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực tốt.
- Nguy cơ xảy ra các triệu chứng ngoại tháp và rối loạn trương lực cơ thấp hơn so với các thuốc an thần kinh điển hình.
13 Nhược điểm
- Tỷ lệ gặp phản ứng có hại liên quan đến chuyển hóa như tăng cân, tăng đường huyết và rối loạn lipid máu tương đối cao khi điều trị kéo dài.
- Gây an thần, buồn ngủ, chóng mặt và hạ huyết áp tư thế, cần thận trọng khi tham gia giao thông hoặc vận hành máy móc.
- Chống chỉ định với bệnh nhân có nguy cơ tăng nhãn áp góc đóng và không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi hay người già sa sút trí tuệ.
- Cần giảm dần liều khi ngừng điều trị để phòng tránh nguy cơ xuất hiện hội chứng cai thuốc cấp tính.
Tổng 3 hình ảnh




