Mecefer
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần Medcen, Công ty Cổ phần Medcen |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Medcen |
| Số đăng ký | 893100479525 |
| Dạng bào chế | Viên nén nhai |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 30 tháng |
| Hoạt chất | Acid Folic (Vitamin B9), Sắt (III) hydroxide polymaltose |
| Tá dược | Natri Saccharin (Sodium Saccharin), Microcrystalline cellulose (MCC) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1683 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần viên nhai Mecefer bao gồm:
- Acid folic hàm lượng 0,35mg.
- Sắt (III) hàm lượng 100mg (ở dạng phức Sắt (III) hydroxyd polymaltose 34%).
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén nhai.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mecefer
Chỉ định dự phòng, chữa trị thiếu sắt không kèm thiếu máu và tình trạng thiếu máu thiếu sắt cùng gia tăng nhu cầu Acid folic khi nuôi con bú và có bầu.[1]
Phải chẩn đoán, xác định thiếu hụt và mức độ thiếu sắt thông qua các xét nghiệm.

==>> Đọc thêm: Fraces Feronvital hỗ trợ bổ sung sắt, cải thiện thiếu máu
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Mecefer
3.1 Liều dùng
| Chỉ định | Liều khuyến cáo |
| Chữa trị thiếu máu thiếu sắt, nhu cầu Acid folic tăng | Mỗi ngày dùng 2-3 viên. Sau khi hemoglobin về bình thường: Mỗi ngày dùng 1 viên, dùng tối thiểu tới cuối thai kỳ, nhằm bổ sung lượng sắt dự trữ. |
| Chữa trị, dự phòng thiếu sắt không có thiếu máu với nhu cầu acid folic tăng | Mỗi ngày dùng 1 viên |
Không khuyến cáo dùng Mecefer ở nhóm dưới 12 tuổi.
3.2 Cách dùng
Chia thành nhiều liều trong ngày hoặc dùng gộp làm 1 lần.
Nên uống Mecefer trong hay ngay sau ăn, nhai hay nuốt cả viên.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm hay bất dung nạp thành phần trong Mecefer.
Bị thừa sắt, thiếu máu không do thiếu sắt hoặc rối loạn chuyển hóa sắt.
5 Tác dụng phụ
Rất thường xảy ra: Phân đổi màu.
Thường xảy ra: Táo bón, ỉa chảy, đau bụng, buồn ói.
Ít xảy ra: Đau đầu, ngứa, ói mửa, viêm dạ dày, phát ban, răng đổi màu,...
Hiếm xảy ra: Đau cơ, cơ bị co thắt.
6 Tương tác
Không được chỉ định Mecefer đồng thời với chế phẩm sắt dùng đường tiêm truyền, bởi những chế phẩm này có thể cản trở hấp thu sắt dùng đường uống.
Acid Folic có khả năng gia tăng chuyển hóa Phenytoin, dẫn tới giảm nồng độ Phenytoin ở huyết thanh. Một vài người có thể bị tăng tần suất động kinh. Trước khi dùng Acid folic ở người đang điều trị với Phenytoin hoặc thuốc chống co giật/động kinh thì cần phải hỏi bác sĩ.
Có báo cáo rằng dùng Acid folic cùng Cloramphenicol có thể gây mất đáp ứng đối với tác dụng tạo máu của Acid folic trên người thiếu hụt Acid folic. Dù chưa rõ ý nghĩa, cơ chế nhưng cần giám sát tác dụng tạo máu của Acid folic ở người dùng 2 thuốc này đồng thời.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phải chữa trị thiếu máu dưới giám sát y tế.
Nếu chữa trị không thành công, nên xem xét lại biện pháp điều trị.
Có thể che lấp việc thiếu Vitamin B12 bởi trong Mecefer có chứa Acid folic. Cần loại trừ tình trạng thiếu vitamin B12 trước khi bắt đầu chữa trị cho người thiếu máu.
Khi chữa trị có thể thấy phân sẫm màu.
Thận trọng ở người được truyền máu nhiều lần, do nguy cơ quá tải sắt có thể xảy ra.
Khối u hay nhiễm trùng cũng có thể dẫn tới thiếu máu. Chỉ dùng sắt đường uống sau khi chữa trị bệnh chí, do đó cần xem xét nguy cơ/lợi ích.
Nguy cơ nhuận trường nhẹ bởi Mecefer có Manitol.
Thuốc này xem như “không có Natri” bởi 1 viên hàm chứa dưới 1mmol natri.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Mecefer cho những bà mẹ này sau khi đã tham khảo tư vấn từ bác sĩ.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Mecefer khó có thể gây ảnh hưởng tới hoạt động lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Quá liều Acid folic có thể bị buồn ói, thay đổi ở hệ TKTW, đầy hơi và chướng bụng.
Cần theo dõi tích cực khi quá liều để kịp thời giải quyết.
7.5 Bảo quản
Cần để Mecefer tránh ánh sáng, nơi khô thoáng, dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Betofer 50mg/5ml - Điều trị tình trạng thiếu máu do thiếu sắt
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Mecefer hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Mix-Fefo sản xuất bởi CTCP Dược và VTYT Bình Thuận sản xuất có chứa 0,35 Acid folic, kết hợp 333,34mg Sắt (III) hydroxyd polymaltose. Sản phẩm dùng để điều trị tình trạng thiếu sắt.
Fenfort của The Schazoo Pharmaceutical laboratories dùng để bổ sung Sắt, Acid folic. Mỗi 1 viên nhai gồm 350mg Acid folic cùng với 100mg Sắt nguyên tố.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Lõi hydroxid sắt (III) đa nhân ở IPC sẽ được bao ngoài bằng những phân tử polymaltose không liên kết cộng hóa trị, cho nên tổng trọng lượng phân tử trung bình vào khoảng 50kDA. Lõi này mang cấu trúc tương tự protein ferritin dự trữ sắt sinh lý.
IPC là phức ổn định, khi ở điều kiện sinh lý không gây giải phóng sắt lượng lớn. Nhờ vào kích thước mà mức độ IPC khuếch tán qua màng niêm mạc nhỏ hơn khoảng 40 lần so với những muối sắt (II) tăn ở trong nước. Ở ruột, sắt từ phức IPC được hấp thu bằng cơ chế vận chuyển tích cực.
Acid folic nằm trong nhóm vitamin B, nó là tiền chất của tetrahydrofolat, đóng vai trò là coenzym ở các quá trình trao đổi chất khác nhau. Gồm có sinh tổng hợp thymidylate, purin của acid nhân. Nó cũng rất cần với hoạt động tổng hợp nucleoprotein và duy trì tạo sản sinh hồng cầu bình thường.
Sắt hấp thu gắn với transferrin và dùng trong tổng hợp Hb tại tủy xương hoặc là được tích trữ chủ yếu ở dạng gắn kết với ferritin ở trong gan.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Sắt từ Mecefer có Sinh khả dụng gia tăng đáng kể khi dùng với đồ ăn (theo 1 nghiên cứu lâm sàng). Khoảng 80% Acid folic được hấp thu tại ruột non, mức hấp thu đạt tối đa sau 0,5-1 giờ.
Phân bố, chuyển hóa: Chưa có dữ liệu.
Đào thải: Bài tiết lượng Sắt không hấp thu vào phân. Còn Acid folic sẽ bị thải trừ chủ yếu tới nước tiểu.
10 Thuốc Mecefer giá bao nhiêu?
Thuốc Mecefer chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Mecefer mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Mecefer trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sắt trong chế phẩm này ở dạng phức hợp Sắt (III) hydroxid polymaltose (IPC). Phức này được dung nạp tốt hơn và ít gây phản ứng ứng bất lợi hơn dạng sắt sulfat.[2]
- Thuốc Mecefer bổ sung cả sắt và Acid folic, có lợi với người thiếu sắt, nhu cầu Acid folic tăng hoặc thiếu máu thiếu sắt.
- Viên có hương dâu, tạo sự dễ chịu khi nhai thuốc.
13 Nhược điểm
- Phân có thể bị đổi màu khi dùng Mecefer.
- Không phù hợp nếu dưới 12 tuổi.
Tổng 13 hình ảnh













Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Jorge E Toblli và cộng sự (đăng năm 2007). Iron(III)-hydroxide polymaltose complex in iron deficiency anemia / review and meta-analysis, Pubmed. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2026.

