1 / 8
thuoc mebastin 10mg B0757

Mebastin 10mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMebiphar, Công ty Cổ Phần Dược Phẩm và Sinh Học Y Tế
Công ty đăng kýCông ty Cổ Phần Dược Phẩm và Sinh Học Y Tế
Số đăng ký893110219123
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtEbastin
Tá dượcPovidone (PVP), Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmne1967
Chuyên mục Thuốc Chống Dị Ứng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Cao Mai Biên soạn: Dược sĩ Cao Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong viên nén Mebastin 10mg bao gồm:

  • Ebastin hàm lượng 10mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mebastin 10mg

Chỉ định thuốc Mebastin 10mg nhằm chữa các triệu chứng của:

Chỉ định của thuốc Mebastin 10mg
Chỉ định của thuốc Mebastin 10mg

==>> Đọc thêm: Thuốc Ebastel 10 mg - Điều trị viêm mũi dị ứng, viêm da dị ứng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Mebastin 10mg

3.1 Liều dùng

Trên 12 tuổi:

  • Viêm mũi dị ứng: 1-2 viên/lần/ngày.
  • Mề đay: 1 viên/lần/ngày.

Suy thận nhẹ đến nặng, suy gan nhẹ đến vừa: Không phải giảm liều.

Suy gan nặng: Không sử dụng quá 10mg.

3.2 Cách dùng

Uống thuốc Mebastin 10mg trong hay ngoài bữa ăn.

Không nên dùng tiếp nếu thấy triệu chứng đã biến mất.

4 Chống chỉ định

Không dùng Mebastin 10mg nếu dưới 12 tuổi hay quá mẫn với thành phần thuốc.

5 Tác dụng phụ

Rất hay gặp: Nhức đầu.

Thường gặp: Miệng khô, buồn ngủ.

Hiếm gặp: Lo lắng, viêm da, phù nề, viêm gan, rối loạn kinh nguyệt, nhịp tim nhanh, suy nhược,...

Rất hiếm: Triệu chứng dị ứng trầm trọng.

Không rõ tần suất: Tăng cân và cảm giác thèm ăn.

Khi dùng thuốc Mebastin 10mg mà gặp phải các triệu chứng bất lợi thì cần báo lại cho bác sĩ, dược sĩ ngay.

6 Tương tác

Tác dụng lâm sàng của Ebastin không chịu ảnh hưởng bởi thức ăn.

Dùng Ebastin với Rifampicin có thể gây giảm lượng Ebastin ở huyết tương và giảm hiệu lực kháng histamin.

Kết hợp Ebastin với Itraconazol hay Ketoconazol khiến lượng Ebastin huyết tương gia tăng.

Dùng Ebastin với macrolid hay kháng nấm nhóm azol có thể kéo dài khoảng QT.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cẩn trọng khi dùng Ebastin ở người có nguy cơ bị bệnh tim mạch hay đang dùng thuốc kéo dài khoảng Qt hoặc ức chế CYP3A4 (macrolid, kháng nấm azol).

Nên thận trọng khi dùng Ebastin cùng thuốc kháng lao (như Rifampicin) bởi có thể có tương tác về mặt dược động học.

Người suy gan nặng cần cẩn trọng nếu điều trị với Ebastin.

Xem như Mebastin 10mg “không chứa natri” bởi mỗi viên có ít hơn 23mg natri.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chỉ nên điều trị với Mebastin 10mg nếu thất lợi ích vượt trội với nguy cơ.

7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc

Theo những nghiên cứu trên con người, Ebastin không tác động đến khả năng lái xe, máy móc. Tuy nhiên có thể làm tăng nguy cơ bị chóng mặt và buồn ngủ ở 1 vài người nhạy cảm. Cẩn trọng khi dùng Mebastin 10mg ở những trường hợp lái xe, vận hành máy móc.

7.4 Xử trí khi quá liều

Cách giải quyết: Làm rỗng dạ dày, chữa triệu chứng. Giám sát những chức năng quan trọng, gồm cả giám sát điện tâm đồ.

7.5 Bảo quản

Bảo quản thuốc Mebastin 10mg ở nơi dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.

==>> Tham khảo thêm: Thuốc EbosAPC 10 điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng, mày đay mạn tính

8 Sản phẩm thay thế

Nếu thuốc Mebastin 10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:

Enderen 10mg sản xuất bởi Dược phẩm La Terre France, giúp giảm triệu chứng gây nên bởi viêm mũi dị ứng hoặc mày đay. Mỗi viên bao phim có 10mg Ebastin.

Lydotine 10 mg film coated tablets do Laboratorios Alter, S.A sản xuất có chứa 10mg Ebastin. Sản phẩm dùng ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng hoặc nổi mề đay.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Ebastin cùng với Carebastin (sản phẩm chuyển hóa có hoạt tính của Ebastin) là thuốc kháng histamin có chọn lọc ở các thụ thể histamin H1 ngoại vi. Dường như thuốc này không gây nên phản ứng phụ an thần và kháng cholinergic tại mức liều khuyến cáo.

9.2 Dược động học

Hấp thu Ebastin nhanh chóng, sau đó thuốc bị chuyển hóa. Hầu như chuyển hóa hoàn toàn Ebastin thành Carebastin (một dạng có hoạt tính) thông qua con đường CYP3A4.

Khi uống 10mg duy nhất, nồng độ cao nhất tại huyết tương là 80-100mg/ml có sau 2-4 tiếng sử dụng. Nửa đời của Carebastin đạt khoảng 15 đến 19 tiếng, có 66% thuốc bị thải vào nước tiểu theo dạng chuyển hóa liên hợp. Sau khi dùng 10mg lặp lại mỗi ngày 1 lần, trong 3-4 ngày sẽ đạt trạng thái ổn định, nồng độ cao nhất ở huyết tương là 130-160mg/ml.

Trên 97% Ebastin và Carebastin gắn vào protein.

10 Thuốc Mebastin 10mg giá bao nhiêu?

Thuốc chống dị ứng Mebastin 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

11 Thuốc Mebastin 10mg mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc Mebastin 10mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Nhìn chung Ebastin được dung nạp tốt ở mức liều khuyến cáo. Nó cũng là 1 trong những thuốc kháng histamin có nguy cơ thấp về phản ứng phụ liên quan đến vận động/nhận thức.[2]
  • Ebastin là liệu pháp chữa trị hữu ích cho người bị mề đay hay viêm mũi dị ứng.[3]
  • Thuốc Mebastin 10mg dạng viên nén tròn, kích cỡ vừa phải, dễ dùng.

13 Nhược điểm

  • Khi dùng thuốc Mebastin 10mg có thể làm bệnh nhân bị khô miệng.

Tổng 8 hình ảnh

thuoc mebastin 10mg B0757
thuoc mebastin 10mg B0757
thuoc mebastin 10mg 1 H3485
thuoc mebastin 10mg 1 H3485
thuoc mebastin 10mg 2 O5222
thuoc mebastin 10mg 2 O5222
thuoc mebastin 10mg 3 R7211
thuoc mebastin 10mg 3 R7211
thuoc mebastin 10mg 4 K4662
thuoc mebastin 10mg 4 K4662
thuoc mebastin 10mg 5 D1431
thuoc mebastin 10mg 5 D1431
thuoc mebastin 10mg 6 D1515
thuoc mebastin 10mg 6 D1515
thuoc mebastin 10mg 7 H2604
thuoc mebastin 10mg 7 H2604

Tài liệu tham khảo

  1. ^  Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
  2. ^ Tác giả J Sastre (đăng năm 2020). Ebastine in the Treatment of Allergic Rhinitis and Urticaria: 30 Years of Clinical Studies and Real-World Experience, Pubmed. Truy cập ngày 10 tháng 08 năm 2026.
  3. ^ Tác giả M Hurst và cộng sự (đăng tháng 4 năm 2000). Ebastine: an update of its use in allergic disorders, Pubmed. Truy cập ngày 10 tháng 08 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    thuốc này dùng trong hay ngoài bữa ăn thế

    Bởi: văn vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ thuốc Mebastin 10mg có thể uống trong hay ngoài bữa ăn đều được ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Cao Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Mebastin 10mg 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Mebastin 10mg
    H
    Điểm đánh giá: 4/5

    Mebastin 10mg giảm mề đay hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789