1 / 7
mazetis 1 H3212

Mazetis

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 351 Còn hàng
Thương hiệuDược phẩm Thành Phát, Công ty cổ phần dược phẩm Thành Phát
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Thành Phát
Số đăng ký893100467725
Dạng bào chếViên nén nhai
Quy cách đóng góiHộp 5 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtSimethicone, Magnesium Hydroxide, Nhôm Hydroxit (Aluminium hydroxide)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmmaz200
Chuyên mục Thuốc Tiêu Hóa

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên bao gồm:

  • Magnesi hydroxyd 200mg
  • Nhôm hydroxyd gel khô 200mg
  • Simethicon [(dưới dạng simethicon 50% powder 50mg) (bao gồm: simethicon 45 – 55%; dibasic calci phosphat 20 – 35%; silic dioxyd 15 – 25%)] 25mg

Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén nhai

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mazetis

Thuốc Mazetis sử dụng trong giảm các biểu hiện khó tiêu như ợ nóng, chướng bụng, đầy hơi. [1]

Thuốc Mazetis giảm các biểu hiện khó tiêu, ợ nóng, chướng bụng, đầy hơi
Thuốc Mazetis giảm các biểu hiện khó tiêu, ợ nóng, chướng bụng, đầy hơi

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Mazetis

3.1 Liều dùng

Người lớn và thanh thiếu niên trên 15 tuổi dùng 2 đến 4 viên mỗi lần, khi xuất hiện triệu chứng. 

Ngày dùng tối đa 6 lần, không quá 12 viên mỗi ngày. Thời gian điều trị không quá 10 ngày hoặc theo chỉ định của nhân viên y tế.

3.2 Cách dùng

Nhai kỹ viên thuốc trước khi nuốt.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Mazetis Magnesi hydroxyd trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Bệnh nhân suy thận hoặc trong tình trạng suy nhược nặng.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Hỗn dịch uống Hull điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Mazetis có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

  • Ít gặp : tiêu chảy hoặc táo bón.
  • Rất hiếm gặp : tăng magnesi máu, không rõ tần suất gồm phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, phù mạch, phản vệ, đau bụng, tăng nồng độ Albumin liên quan đến nhôm, hạ phosphat máu khi dùng kéo dài hoặc liều cao có thể dẫn đến tăng hủy xương, tăng calci niệu và nhuyễn xương.

6 Tương tác

Không nên dùng thuốc đồng thời với các thuốc khác trong vòng 1 giờ vì nguy cơ cản trở hấp thu lẫn nhau.

Thận trọng khi dùng cùng các thuốc chứa tetracyclin, fluoroquinolon, Ciprofloxacin, ketoconazol, Rifampicin, Cefdinir, cefpodoxim, levothyroxin, Rosuvastatin, Digoxin, bisphosphonat, muối Sắt, Isoniazid, Ethambutol, glucocorticoid, Indomethacin, Diflunisal, Atenolol, Metoprolol, Propranolol, các thuốc kháng histamin H2, phenothiazin, penicilamin, natri florua, vitamin do nhôm hydroxyd làm giảm hấp thu các thuốc này.

Dùng cùng levothyroxin và simethicon có thể làm chậm hoặc giảm hấp thu levothyroxin.

Thận trọng khi dùng với polystyren sulfonat do nguy cơ giảm khả năng gắn Kali của resin và nguy cơ tắc ruột, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.

Thuốc chứa nhôm làm tăng nồng độ quinidin trong huyết thanh, từ đó có thể gây quá liều quinidin.

Không nên dùng đồng thời với kháng sinh nhóm tetracyclin do tạo phức với nhôm làm giảm hiệu quả điều trị.

Dùng cùng citrat có thể làm tăng hấp thu nhôm, nhất là ở bệnh nhân suy thận. Magnesi hydroxyd có thể kiềm hóa nước tiểu, làm thay đổi thải trừ một số thuốc và đã ghi nhận tăng thải salicylat.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Nhôm Hydroxyd có thể gây táo bón, trong khi dùng quá liều muối magnesi có thể làm giảm nhu động ruột. Việc sử dụng liều cao có thể gây hoặc làm nặng thêm tắc ruột, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận.

Nhôm hydroxyd hấp thu kém qua Đường tiêu hóa nên ít gây tác dụng toàn thân ở người có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, dùng kéo dài, dùng quá liều hoặc dùng ở bệnh nhân ăn ít phospho có thể gây hạ phosphat máu do nhôm gắn với phosphat, kèm tăng hủy xương, tăng thải calci niệu và nguy cơ nhuyễn xương. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi phải điều trị lâu dài hoặc ở người có nguy cơ thiếu phosphat.

Bệnh nhân suy thận có thể bị tăng nồng độ nhôm và magnesi trong huyết thanh. Dùng kéo dài các muối này ở liều cao có thể dẫn đến bệnh não, suy giảm nhận thức, thiếu máu hồng cầu nhỏ hoặc làm nặng thêm tình trạng nhuyễn xương do lọc máu. Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin đang lọc máu cần tránh dùng nhôm hydroxyd. Không nên sử dụng thuốc kháng acid kéo dài ở người suy thận.

Thuốc có chứa sucrose, cần thận trọng ở bệnh nhân đái tháo đường. Người không dung nạp Fructose, kém hấp thu Glucose galactose hoặc thiếu enzym sucrase isomaltase không nên dùng thuốc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai : Hiện chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

Phụ nữ cho con bú : Sự hấp thu toàn thân của nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd ở mẹ là rất thấp khi dùng đúng liều khuyến cáo, do đó lượng bài tiết vào sữa mẹ nếu có là không đáng kể. Simethicon không hấp thu qua đường tiêu hóa. Dự kiến thuốc không gây ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều : Các biểu hiện nặng hiếm khi xảy ra sau khi dùng quá liều. Những triệu chứng đã được ghi nhận trong quá liều cấp khi dùng phối hợp nhôm hydroxyd và muối magnesi gồm tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn và nôn. Dùng liều cao có thể gây hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng tắc ruột, đặc biệt ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ.

Cách xử trí : Nhôm và magnesi được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Điều trị quá liều cấp gồm tiêm tĩnh mạch calci gluconat, bù dịch và lợi niệu cưỡng bức. Trường hợp suy giảm chức năng thận cần được lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Mazetis đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Gastapi - Api 5ml sử dụng để giảm các biểu hiện rối loạn tiêu hóa liên quan tăng tiết acid dạ dày, gồm ợ nóng, khó tiêu, tăng acid, đầy hơi với ợ hơi, chướng bụng, cảm giác khó chịu vùng thượng vị và đau dạ dày do các tình trạng trên.

Soritinox được sử dụng trong các trường hợp loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản do trào ngược, các triệu chứng liên quan tới tăng tiết dịch vị, viêm dạ dày và rối loạn tiêu hóa khó tiêu. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Soha Vimex.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Thuốc có tác dụng trung hòa acid dịch vị nhờ sự phối hợp của nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd, từ đó làm giảm nhanh tình trạng tăng acid dạ dày. Nhôm hydroxyd giúp kéo dài tác dụng kháng acid, trong khi magnesi hydroxyd khởi phát tác dụng nhanh và hạn chế táo bón do nhôm gây ra. Simethicon làm giảm sức căng bề mặt của các bọt khí trong đường tiêu hóa, giúp các bọt khí dễ vỡ và được đào thải, qua đó cải thiện cảm giác đầy hơi và chướng bụng. Sự phối hợp này giúp giảm các triệu chứng khó tiêu, ợ nóng và trướng bụng.

9.2 Dược động học

Hấp thu : Nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd hấp thu kém qua đường tiêu hóa, chỉ một lượng rất nhỏ ion nhôm và magnesi được hấp thu vào tuần hoàn. Simethicon không được hấp thu qua đường tiêu hóa.

Phân bố : Lượng nhôm và magnesi hấp thu phân bố hạn chế trong cơ thể. Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ các ion này trong huyết thanh có thể tăng.

Chuyển hóa : Các hoạt chất không trải qua quá trình chuyển hóa đáng kể trong cơ thể.

Thải trừ : Phần lớn nhôm và magnesi không hấp thu được thải trừ qua phân. Lượng hấp thu được đào thải chủ yếu qua nước tiểu. Simethicon được thải trừ hoàn toàn qua phân dưới dạng không đổi.

10 Thuốc Mazetis giá bao nhiêu?

Thuốc Mazetis hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Mazetis mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng viên nhai giúp thuốc phát huy tác dụng nhanh và dễ sử dụng.
  • Tác dụng tại chỗ, hấp thu toàn thân thấp nên ít gây tác dụng toàn thân

13 Nhược điểm

  • Cần dùng nhiều lần trong ngày khi triệu chứng tái phát. 
  • Có thể gây rối loạn tiêu hóa như táo bón hoặc tiêu chảy.
  • Thuốc có thể làm giảm hấp thu của nhiều thuốc dùng đồng thời.

Tổng 7 hình ảnh

mazetis 1 H3212
mazetis 1 H3212
mazetis 2 B0475
mazetis 2 B0475
mazetis 3 N5280
mazetis 3 N5280
mazetis 4 G2553
mazetis 4 G2553
mazetis 5 H3531
mazetis 5 H3531
mazetis 6 S7737
mazetis 6 S7737
mazetis 7 L4181
mazetis 7 L4181

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    nên nhai thuốc vào thời điểm nào để đạt hiệu quả

    Bởi: Thủy vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Mazetis 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Mazetis
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Được dược sĩ tư vấn kỹ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789