1 / 3
maysiglu 50mg 1 S7250

Maysiglu 50mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm Krka, KRKA, d. d., Novo mesto
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd
Số đăng ký383110054126
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 14 viên
Hoạt chấtSitagliptin
Tá dượcSodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC)
Xuất xứSlovenia
Mã sản phẩmtq1630
Chuyên mục Thuốc Tiểu Đường

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

50 mg Sitagliptin

Thành phần tá dược: Cellulose, Microcrystalline; Calcium Hydrogen Phosphate; Croscarmellose Sodium; Sodium Stearyl Fumarate; Magnesium Stearate; Coating mixture (Polyvinyl alcohol, Macrogol 3350, Titanium Dioxide, E171, Talc); Ferric Oxide Red, E172; Ferric Oxide Yellow, E172.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Maysiglu 50mg

2.1 Tác dụng

Maysiglu 50mg chứa Sitagliptin thuộc nhóm ức chế dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4). Thuốc giúp tăng nồng độ incretin nội sinh để kích thích tiết Insulin và giảm glucagon phụ thuộc glucose.

Thuốc Maysiglu 50mg điều trị đái tháo đường týp 2
Thuốc Maysiglu 50mg điều trị đái tháo đường týp 2

2.2 Chỉ định

- Đơn trị liệu hỗ trợ chế độ ăn kiêng và vận động nhằm kiểm soát đường huyết ở người bệnh đái tháo đường týp 2.

- Kết hợp với Metformin khi đơn trị liệu metformin cùng chế độ dinh dưỡng, vận động không kiểm soát được đường huyết thích đáng hoặc dùng như điều trị khởi đầu.

- Kết hợp với một sulfamid hạ đường huyết khi đơn trị liệu cùng chế độ ăn kiêng và tập luyện thể lực không kiểm soát tốt đường huyết.

- Kết hợp với chất đồng vận PPARy (như nhóm thiazolidinediones) như điều trị khởi đầu hoặc khi đơn trị liệu không mang lại hiệu quả kiểm soát thích đáng.

- Phối hợp bộ ba với metformin và một sulfamid hạ đường huyết khi phác đồ phối hợp hai thuốc này không đạt mục tiêu đường huyết.

- Phối hợp với metformin và chất đồng vận PPARy khi hai thuốc này không kiểm soát được lượng đường huyết thích đáng.

- Kết hợp với insulin (kèm hoặc không kèm metformin) nhằm hỗ trợ cải thiện kiểm soát đường huyết cho người bệnh.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Sitalee 50mg điều trị đái tháo đường

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Maysiglu 50mg

3.1 Liều dùng

Liều khuyến cáo thông thường là 100 mg, dùng 1 lần mỗi ngày cho phác đồ đơn trị liệu hoặc kết hợp các thuốc hạ đường huyết khác.

Khi phối hợp với sulfamid hạ đường huyết hoặc insulin, có thể xem xét hạ liều sulfamid hoặc insulin nhằm giảm nguy cơ hạ đường huyết.

Khuyến cáo đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị và kiểm tra định kỳ trong suốt quá trình sử dụng.

Bệnh nhân suy thận nhẹ (eGFR từ 60 mL/phút/1,73 m2 đến < 90 mL/phút/1,73 m2): Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận trung bình (eGFR từ 45 mL/phút/1,73 m2 đến < 60 mL/phút/1,73 m2): Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận trung bình (eGFR từ 30 mL/phút/1,73 m2 đến < 45 mL/phút/1,73 m2): Liều khuyến cáo là 50 mg, dùng 1 lần mỗi ngày.

Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR từ 15 mL/phút/1,73 m2 đến < 30 mL/phút/1,73 m2) hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD, eGFR < 15 mL/phút/1,73 m2 bao gồm người cần thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc): Liều là 25 mg, dùng 1 lần mỗi ngày. Có thể uống bất kỳ lúc nào, không phụ thuộc thời điểm lọc máu.

Bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình: Không cần chỉnh liều. Bệnh nhân suy gan nặng chưa có kinh nghiệm lâm sàng.

Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều theo độ tuổi. Cần theo dõi chức năng thận để điều chỉnh liều khi cần thiết.

Trẻ em: Chưa thiết lập hiệu quả ở trẻ từ 10 đến 17 tuổi. Chưa có dữ liệu nghiên cứu đối với trẻ dưới 10 tuổi.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Có thể uống thuốc cùng bữa ăn hoặc ngoài bữa ăn. Viên nén Maysiglu 50mg 50 mg có vạch chia dùng để bẻ đôi viên thuốc thành hai phần đều nhau.[1]

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc cho người bệnh có tiền sử quá mẫn với hoạt chất Sitagliptin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Sita-Met 50/850mg điều trị đái tháo đường

5 Tác dụng phụ

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu (hiếm gặp).

Rối loạn hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng bao gồm phản ứng phản vệ (chưa rõ tần suất).

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết (thường gặp; rất thường gặp khi kết hợp sulfonylurea và metformin).

Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu (thường gặp), chóng mặt (ít gặp), buồn ngủ (ít gặp khi phối hợp cùng metformin).

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Bệnh phổi kẽ (chưa rõ tần suất); nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi họng.

Rối loạn tiêu hóa: Táo bón (thường gặp), nôn, viêm tụy cấp, viêm tụy xuất huyết hoặc hoại tử (chưa rõ tần suất); buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi, khô miệng khi phối hợp thuốc.

Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa (ít gặp), phù mạch, phát ban, mày đay, viêm mao mạch, bệnh lý tróc da bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, bóng nước pemphigoid (chưa rõ tần suất).

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, đau lưng (chưa rõ tần suất); thoái hóa xương khớp, đau chi.

Rối loạn thận và tiết niệu: suy thận cấp, suy giảm chức năng thận (chưa rõ tần suất).

6 Tương tác

Digoxin: Tăng nhẹ AUC (11%) và Cmax (18%), mức tăng này không có ý nghĩa lâm sàng nhưng cần giám sát bệnh nhân phù hợp; không khuyến cáo chỉnh liều.

Cyclosporin: Tăng AUC (29%) và Cmax (68%) của Sitagliptin, thay đổi này không có ý nghĩa lâm sàng; không cần chỉnh liều khi phối hợp với Cyclosporin hoặc chất ức chế P-gp khác như Ketoconazole.

Metformin, rosiglitazone, glyburide, Simvastatin, warfarin, viên uống tránh thai: Không bị ảnh hưởng dược động học có ý nghĩa lâm sàng khi dùng đồng thời với Sitagliptin.

Các thuốc chuyển hóa qua CYP: Sitagliptin không ức chế CYP3A4, CYP2C8, CYP2C9, CYP2D6, CYP1A2, CYP2C19, CYP2B6 và không cảm ứng CYP3A4, CYP1A2.

Thuốc tim mạch, hạ mỡ máu, giảm đau, tâm thần (statin, fibrat, ezetimibe, Clopidogrel, thuốc ức chế men chuyển, chẹn ARB, chẹn beta, chẹn kênh calci, Hydrochlorothiazide, NSAID, Bupropion, Fluoxetine, Sertraline, Cetirizine, Omeprazole, Lansoprazole, Sildenafil): Không ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng lên dược động học của Sitagliptin.

Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc với các Dung dịch hoặc chế phẩm thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

- Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường týp 1 hoặc bệnh nhân nhiễm toan ceton do đái tháo đường.

- Cần cảnh giác trước nguy cơ viêm tụy cấp. Người bệnh cần dừng thuốc và báo bác sĩ ngay khi xuất hiện cơn đau bụng dữ dội kéo dài.

- Cần đánh giá mức lọc cầu thận trước điều trị và định kỳ sau đó để kịp thời giảm liều khi eGFR dưới 45 mL/phút/1,73 m2.

- Hạ đường huyết dễ xảy ra khi phối hợp cùng insulin hoặc sulfonylurea. Cần chủ động giảm liều các thuốc này khi cần thiết.

- Ngừng dùng thuốc ngay khi xuất hiện dấu hiệu quá mẫn nặng như phù mạch, khó thở, phản vệ hay tổn thương da trợt loét.

- Cần theo dõi biểu hiện bóng nước pemphigoid hoặc tổn thương trợt da để ngừng thuốc và chuyển khám chuyên khoa da liễu kịp thời.

- Thuốc chứa dưới 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, được xem như không có natri.

- Thuốc không gây ảnh hưởng bất lợi lên khả năng lái xe và vận hành máy móc phức tạp.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai. Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai. Chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Thử nghiệm dùng liều đơn lên đến 800 mg ghi nhận thuốc dung nạp tốt, chỉ kéo dài nhẹ khoảng QTc không gây ý nghĩa bệnh lý. Khi xảy ra quá liều, cần áp dụng các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn gồm loại bỏ phần thuốc chưa hấp thu ở ruột, theo dõi lâm sàng và làm điện tâm đồ. Thẩm phân máu có thể đào thải khoảng 13,5% lượng thuốc sau 3 đến 4 giờ can thiệp.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp. Giữ thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Maysiglu 50mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sitovia 50mg của CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BOSTON VIỆT NAM chứa thành phần Sitagliptin được chỉ định để điều trị đái tháo đường týp 2 nhằm kiểm soát đường huyết dưới dạng đơn trị liệu kết hợp chế độ ăn và luyện tập, hoặc phối hợp linh hoạt cùng metformin, sulfamid hạ đường huyết, thiazolidinedione hoặc insulin khi các phác đồ trước đó chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Sitaboston 50 do Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam sản xuất, chứa Sitagliptin được sử dụng trong các trường hợp người trưởng thành mắc đái tháo đường týp 2 cần cải thiện chỉ số HbA1c và kiểm soát đường huyết sau ăn, áp dụng cho phác đồ khởi đầu kết hợp hoặc bổ sung khi đường huyết chưa được kiểm soát thích đáng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Sitagliptin thuộc nhóm thuốc uống hạ đường huyết ức chế enzym dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4). Thuốc có tác dụng nâng cao nồng độ các hormone incretin thể hoạt động trong tuần hoàn. Hệ thống hormone incretin bao gồm GLP-1 và GIP được đường ruột giải phóng suốt cả ngày và tăng bài tiết mạnh sau bữa ăn. Khi Glucose huyết tăng cao, incretin kích thích tổng hợp và phóng thích insulin từ tế bào beta đảo tụy thông qua cơ chế nội bào gắn kết AMP vòng. Đồng thời, GLP-1 ức chế tế bào alpha tiết glucagon, giúp giảm sản xuất glucose tại gan. Tác động điều hòa này chỉ diễn ra khi nồng độ glucose trong máu ở mức cao.

Enzym DPP-4 nội sinh chịu trách nhiệm bất hoạt GLP-1 và GIP nhanh chóng. Sitagliptin ngăn chặn quá trình thủy phân này nhờ tính ức chế mạnh và chọn lọc cao trên DPP-4, không ảnh hưởng đến DPP-8 hay DPP-9 ở nồng độ điều trị. Khi nồng độ incretin có hoạt tính sinh học duy trì ổn định, thuốc giúp tăng giải phóng insulin và ức chế glucagon phụ thuộc nồng độ đường huyết. Cơ chế này giúp kiểm soát chỉ số HbA1c, hạ đường huyết lúc đói và sau ăn hiệu quả mà ít gây hạ đường huyết quá mức.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Thuốc hấp thu nhanh chóng sau khi uống với Sinh khả dụng tuyệt đối đạt khoảng 87%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 đến 4 giờ. Thức ăn nhiều chất béo không làm thay đổi các thông số dược động học của thuốc.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định khoảng 198 lít sau khi dùng liều đơn tiêm tĩnh mạch. Tỷ lệ hoạt chất liên kết thuận nghịch với protein huyết tương ở mức thấp, đạt khoảng 38%.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa qua gan ở mức độ rất hạn chế với enzym đảm nhận chính là CYP3A4 cùng sự tham gia của CYP2C8. Khoảng 16% chất có hoạt tính phóng xạ bài tiết dưới dạng các chất chuyển hóa không có hoạt tính sinh học.

9.2.4 Thải trừ

 Hoạt chất được bài tiết chủ yếu qua thận dưới dạng không biến đổi chiếm khoảng 79%. Sau một tuần dùng liều đánh dấu, khoảng 87% đào thải qua nước tiểu và 13% qua phân. Thời gian bán thải biểu kiến đạt xấp xỉ 12,4 giờ và Độ thanh thải thận đạt khoảng 350 mL/phút thông qua cơ chế bài tiết chủ động qua ống thận.

10 Thuốc Maysiglu 50mg giá bao nhiêu?

Thuốc Maysiglu 50mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Maysiglu 50mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Maysiglu 50mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Cơ chế kích thích bài tiết insulin và giảm tiết glucagon phụ thuộc glucose giúp hạ đường huyết hiệu quả nhưng hạn chế nguy cơ hạ đường huyết quá mức khi dùng đơn trị liệu.
  • Thuốc dung nạp tốt, dùng liều 1 lần mỗi ngày tiện lợi, có thể uống lúc đói hoặc no mà không ảnh hưởng đến sinh khả dụng.
  • Dữ liệu nghiên cứu tim mạch dài hạn TECOS cho thấy thuốc an toàn, không làm gia tăng nguy cơ biến cố tim mạch nghiêm trọng hay nhập viện do suy tim.

13 Nhược điểm

  • Bệnh nhân suy thận trung bình và nặng cần phải đánh giá chức năng thận định kỳ để hiệu chỉnh liều dùng phù hợp.
  • Tiềm ẩn nguy cơ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng như viêm tụy cấp, phản ứng quá mẫn nặng hoặc bóng nước pemphigoid cần được theo dõi lâm sàng chặt chẽ.
  • Nguy cơ hạ đường huyết tăng lên rõ rệt khi kết hợp cùng nhóm sulfonylurea hoặc insulin, đòi hỏi phải giảm liều phối hợp.

Tổng 3 hình ảnh

maysiglu 50mg 1 S7250
maysiglu 50mg 1 S7250
maysiglu 50mg 2 D1886
maysiglu 50mg 2 D1886
maysiglu 50mg 3 O5680
maysiglu 50mg 3 O5680

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Khánh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Maysiglu 50mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Maysiglu 50mg
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789