1 / 3
maysiglu 25mg 1 T8602

Maysiglu 25mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm Krka, KRKA, d. d., Novo mesto
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd
Số đăng ký383110054026
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 14 viên
Hoạt chấtSitagliptin
Tá dượcTalc, Magnesi stearat, Macrogol (PEG), Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid
Xuất xứSlovenia
Mã sản phẩmtq1634
Chuyên mục Thuốc Tiểu Đường

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphat monohydrat): 25 mg.

Thành phần tá dược: Cellulose, Microcrystalline; Calcium Hydrogen Phosphate; Croscarmellose Sodium; Sodium Stearyl Fumarate; Magnesium Stearate; Coating mixture (Polyvinyl alcohol, Macrogol 3350, Titanium Dioxide, E171, Talc); Ferric Oxide Red, E172; Ferric Oxide Yellow, E172.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Maysiglu 25mg

2.1 Tác dụng

Thuốc Maysiglu 25mg thuộc nhóm ức chế dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4), giúp hạ đường huyết bằng cách làm tăng nồng độ các hormon incretin thể hoạt động.

Thuốc Maysiglu 25mg điều trị đái tháo đường týp 2
Thuốc Maysiglu 25mg điều trị đái tháo đường týp 2

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết ở người lớn mắc đái tháo đường týp 2 trong các trường hợp:

  • Đơn trị liệu: Hỗ trợ chế độ ăn kiêng và vận động thể lực khi các biện pháp này không kiểm soát được đường huyết.
  • Kết hợp với Metformin: Điều trị khởi đầu hoặc khi Metformin đơn trị liệu không kiểm soát tốt đường huyết.
  • Kết hợp với một Sulfamid hạ đường huyết: Khi đơn trị liệu sulfamid không kiểm soát tốt đường huyết.
  • Kết hợp với chất chủ vận PPARy (như thiazolidinediones): Điều trị khởi đầu hoặc khi đơn trị liệu không kiểm soát tốt.
  • Kết hợp với Metformin và một Sulfamid hạ đường huyết: Khi phác đồ 2 thuốc trên không mang lại hiệu quả thích đáng.
  • Kết hợp với Metformin và chất chủ vận PPARy: Khi phác đồ kết hợp hai thuốc không kiểm soát đủ đường huyết.
  • Kết hợp với Insulin (cùng hoặc không cùng Metformin): Như liệu pháp hỗ trợ chế độ ăn và vận động.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Sitalee 50mg điều trị đái tháo đường

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Maysiglu 25mg

3.1 Liều dùng

Liều khuyến cáo thông thường của sitagliptin là 100 mg, ngày 1 lần (dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp).

Khi dùng kết hợp sulfamid hạ đường huyết hoặc insulin, có thể xem xét giảm liều sulfamid hoặc insulin để hạn chế hạ đường huyết.

Bệnh nhân suy thận: Cần đánh giá chức năng thận trước và định kỳ trong quá trình điều trị.

  • Suy thận nhẹ (eGFR >= 60 đến < 90 mL/phút/1,73 m2): Không cần chỉnh liều.
  • Suy thận trung bình (eGFR >= 45 đến < 60 mL/phút/1,73 m2): Không cần chỉnh liều.
  • Suy thận trung bình (eGFR >= 30 đến < 45 mL/phút/1,73 m2): Liều là 50 mg ngày 1 lần.
  • Suy thận nặng (eGFR >= 15 đến < 30 mL/phút/1,73 m2) hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD, eGFR < 15 mL/phút/1,73 m2) bao gồm lọc máu/thẩm phân phúc mạc: Liều là 25 mg ngày 1 lần (uống bất kỳ lúc nào, không phụ thuộc thời điểm lọc máu).

Bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình: Không cần chỉnh liều. Suy gan nặng: Không có kinh nghiệm lâm sàng.

Người cao tuổi (>= 65 tuổi): Không cần chỉnh liều theo tuổi.

Trẻ em: Không khuyến cáo dùng cho trẻ từ 10 đến 17 tuổi do hiệu quả không rõ rệt; chưa nghiên cứu trên trẻ dưới 10 tuổi.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với hoạt chất Sitagliptin hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

5 Tác dụng phụ

  • Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu (hiếm gặp).
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ (tần suất chưa biết).
  • Rối loạn chuyển hóa: Hạ đường huyết (thường gặp khi phối hợp sulfamid hạ đường huyết hoặc insulin).
  • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu (thường gặp); chóng mặt (ít gặp).
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực: Bệnh phổi kẽ (chưa biết); nhiễm trùng hô hấp trên, viêm mũi họng (tần suất >= 5%).
  • Rối loạn tiêu hóa: Táo bón (thường gặp); nôn (ít gặp); viêm tụy cấp, viêm tụy xuất huyết hoặc hoại tử (chưa biết).
  • Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa (ít gặp); phù mạch, phát ban, mày đay, viêm mao mạch, hội chứng Stevens-Johnson, bóng nước pemphigoid (chưa biết).
  • Rối loạn cơ xương: Đau khớp, đau cơ, đau lưng (chưa biết).
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Suy giảm chức năng thận, suy thận cấp (chưa biết).

6 Tương tác

  • Digoxin: Dùng đồng thời làm tăng nhẹ Diện tích dưới đường cong (AUC tăng 11%) và nồng độ đỉnh (Cmax tăng 18%) của Digoxin. Cần theo dõi bệnh nhân thích hợp, không cần chỉnh liều.
  • Cyclosporin và các chất ức chế p-glycoprotein (như Ketoconazole): Tăng AUC (29%) và Cmax (68%) của sitagliptin nhưng không có ý nghĩa lâm sàng, không cần chỉnh liều.
  • Metformin, rosiglitazone, glyburide, Simvastatin, warfarin, viên uống tránh thai: Không gây thay đổi có ý nghĩa lâm sàng đối với dược động học.
  • Các thuốc chuyển hóa qua enzym gan: Sitagliptin không ức chế hay cảm ứng các isoenzym CYP450 như CYP3A4, 2C8, 2C9, 2D6, 1A2, 2C19, 2B6.
  • Kháng sinh, thuốc huyết áp, NSAIDs, thuốc dạ dày, thuốc chống trầm cảm dùng phổ biến: Không làm thay đổi dược động học của sitagliptin.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

  • Không sử dụng ở bệnh nhân đái tháo đường týp 1 hoặc nhiễm acid ceton do đái tháo đường.
  • Cảnh báo viêm tụy cấp: Ngừng thuốc ngay nếu nghi ngờ viêm tụy hoặc có triệu chứng đau bụng dữ dội kéo dài.
  • Nguy cơ hạ đường huyết tăng cao khi dùng kết hợp với insulin hoặc sulfonylurea; cần cân nhắc giảm liều các thuốc này.
  • Đã ghi nhận phản ứng quá mẫn nặng (phù mạch, sốc phản vệ, Hội chứng Stevens-Johnson); ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu dị ứng.
  • Thận trọng nguy cơ bóng nước pemphigoid; cần ngừng thuốc và khám chuyên khoa da liễu nếu xuất hiện bóng nước hoặc trợt da.
  • Hàm lượng natri trong mỗi viên dưới 1 mmol (23 mg), được xem như không chứa natri.
  • Thuốc không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong suốt thai kỳ.
  • Thời kỳ cho con bú: Đã ghi nhận thuốc bài tiết vào sữa động vật nhưng chưa rõ trên người. Không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Quá liều đơn lên đến 800 mg ghi nhận dung nạp tốt trên lâm sàng.
  • Xử trí: Áp dụng biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn, rửa dạ dày loại bỏ thuốc chưa hấp thu, theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ.
  • Thẩm phân máu có thể loại bỏ khoảng 13,5% liều sau 3 đến 4 giờ. Chưa rõ khả năng thẩm tách qua thẩm phân phúc mạc.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Maysiglu 25mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Sitovia 50mg của CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BOSTON VIỆT NAM chứa thành phần Sitagliptin được chỉ định để điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 ở người lớn nhằm hạ đường huyết, áp dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp metformin, sulfamid, insulin khi chế độ dinh dưỡng và tập luyện thể lực không mang lại hiệu quả kiểm soát mong muốn.

Sản phẩm Sitaboston 50 do Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam sản xuất, chứa Sitagliptin được sử dụng trong các trường hợp đái tháo đường týp 2 cần bổ sung thuốc kiểm soát đường huyết lúc đói và sau ăn, hỗ trợ điều hòa nồng độ incretin nội sinh và cải thiện chỉ số HbA1c an toàn cho người bệnh suy thận cần điều chỉnh liều.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Sitagliptin là chất ức chế chọn lọc và mạnh enzym dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4), một enzym chịu trách nhiệm bất hoạt các hormon incretin gồm GLP-1 và GIP. Khi có kích thích từ thức ăn, GLP-1 và GIP được giải phóng từ ruột vào tuần hoàn, thúc đẩy tế bào beta tuyến tụy tăng tổng hợp và tiết insulin đồng thời ức chế tế bào alpha tiết glucagon theo cơ chế phụ thuộc glucose. Nhờ ức chế DPP-4, sitagliptin duy trì nồng độ incretin thể hoạt động trong huyết tương, giảm sản xuất Glucose tại gan và tăng hấp thu glucose ngoại vi. Do phụ thuộc vào nồng độ glucose trong máu, cơ chế này giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả mà hạn chế nguy cơ hạ đường huyết quá mức so với các sulfamid.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống liều 100 mg, sitagliptin đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 đến 4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống đạt khoảng 87%. Thức ăn giàu chất béo không làm thay đổi các thông số hấp thu nên có thể uống thuốc cùng hoặc ngoài bữa ăn.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái ổn định sau liều đơn tiêm tĩnh mạch 100 mg đạt khoảng 198 lít. Tỷ lệ liên kết thuận nghịch với protein huyết tương tương đối thấp, xấp xỉ 38%.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa rất ít qua gan. Khoảng 79% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn không đổi. Enzym chính chịu trách nhiệm chuyển hóa hạn chế thuốc là CYP3A4 cùng sự tham gia một phần của CYP2C8 để tạo thành một lượng nhỏ các chất chuyển hóa không có hoạt tính.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận với Độ thanh thải thận khoảng 350 mL/phút thông qua quá trình lọc và bài tiết chủ động tại ống thận nhờ chất vận chuyển hOAT-3 và p-glycoprotein. Nửa đời thải trừ cuối cùng của sitagliptin đạt xấp xỉ 12,4 giờ. Sau 1 tuần dùng thuốc, khoảng 87% hoạt tính phóng xạ đào thải qua nước tiểu và 13% qua phân.

10 Thuốc Maysiglu 25mg giá bao nhiêu?

Thuốc Maysiglu 25mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Maysiglu 25mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Maysiglu 25mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Cơ chế tác dụng hạ đường huyết phụ thuộc glucose giúp hạn chế tối đa nguy cơ hạ đường huyết quá mức và không gây tăng cân khi dùng đơn trị liệu.
  • Liều lượng 25 mg phù hợp để hiệu chỉnh liều chính xác cho bệnh nhân suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối phải chạy thận.
  • Dùng tiện lợi 1 lần mỗi ngày và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

13 Nhược điểm

  • Đã có báo cáo về nguy cơ phản ứng dị ứng nặng, bóng nước pemphigoid và viêm tụy cấp trong quá trình điều trị.
  • Thuốc không có hiệu quả cải thiện đường huyết ở nhóm bệnh nhân đái tháo đường týp 1 và trẻ em.

Tổng 3 hình ảnh

maysiglu 25mg 1 T8602
maysiglu 25mg 1 T8602
maysiglu 25mg 2 M5153
maysiglu 25mg 2 M5153
maysiglu 25mg 3 B0856
maysiglu 25mg 3 B0856

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Thuận vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Maysiglu 25mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Maysiglu 25mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789