MaxPain relief 500/200
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Công Ty TNHH Công Nghệ Dược Minh An, Công ty Cổ phần Dược Trung Ương Mediplantex |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Công Nghệ Dược Minh An |
| Số đăng ký | 893100119926 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Ibuprofen, Paracetamol (Acetaminophen) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sann95 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc MaxPain relief 500/200 chứa:
- Paracetamol 500 mg
- Ibuprofen 200 mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc MaxPain relief 500/200
Thuốc MaxPain relief 500/200 được chỉ định cho người từ 18 tuổi nhằm giảm đau mức độ nhẹ đến trung bình trong các trường hợp:
- Đau nửa đầu
- Nhức đầu
- Đau lưng
- Đau bụng kinh
- Đau răng
- Đau do thấp khớp
- Đau cơ
- Đau do viêm khớp không nghiêm trọng
- Đau họng, sốt và các triệu chứng liên quan đến cảm lạnh hoặc cúm
Thuốc được dùng khi điều trị riêng bằng paracetamol hoặc ibuprofen chưa kiểm soát được cơn đau.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc BV Ibugesic Fort 200/500 giảm đau tạm thời mức độ nhẹ đến trung bình

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc MaxPain relief 500/200
3.1 Liều dùng
Thuốc chỉ nên dùng ngắn ngày, tối đa 3 ngày, với liều thấp nhất có hiệu quả.
Người lớn: Uống 1 viên mỗi lần, tối đa 3 lần trong ngày và các lần uống cách nhau ít nhất 6 giờ.
Nếu 1 viên chưa kiểm soát được triệu chứng, có thể dùng tối đa 2 viên mỗi lần, không quá 3 lần mỗi ngày và cách nhau tối thiểu 6 giờ.
Không dùng quá 6 viên trong vòng 24 giờ.
Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều nhưng nên dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn và theo dõi nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
Trẻ em và người dưới 18 tuổi: Không sử dụng.
Cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng kéo dài, nặng hơn hoặc phải dùng thuốc quá 3 ngày.
3.2 Cách dùng
Thuốc MaxPain relief 500/200 được dùng bằng đường uống với nước. Nên uống thuốc cùng thức ăn để hạn chế các phản ứng bất lợi.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc MaxPain relief 500/200.
Tiền sử phản ứng quá mẫn (như co thắt phế quản, phù mạch, hen suyễn, viêm mũi, nổi mày đay) liên quan đến Acid Acetylsalicylic hoặc các loại thuốc chống viêm không steroid khác (NSAID).
Người có tiền sử hoặc đang bị loét, thủng hoặc chảy máu đường tiêu hóa, bao gồm các trường hợp có liên quan đến NSAID.
Dùng chung các thuốc có chứa NSAID, bao gồm ức chế đặc hiệu thụ thể COX - 2 và liều cao Aspirin (> 75 mg/ngày), tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn.
Dùng chung với các thuốc có chứa paracetamol khác, tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn.
Ba tháng cuối của thai kỳ.
Rối loạn đông máu.
Suy gan nặng, suy thận nặng hoặc suy tim nặng (NYHA mức IV).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Traphacol Pain 500/200 điều trị các trường hợp đau từ nhẹ đến trung bình
5 Tác dụng phụ
5.1 Thường gặp
Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu hoặc khó chịu ở bụng.
Phù
Tăng tiết mồ hôi.
Tăng alanin aminotransferase, gamma-glutamyltransferase, creatinin hoặc urê máu và bất thường xét nghiệm chức năng gan.
5.2 Ít gặp
Nổi mày đay, ngứa hoặc phản ứng quá mẫn.
Đau đầu, chóng mặt.
Loét dạ dày, xuất huyết hoặc thủng tiêu hóa, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, loét miệng, viêm dạ dày, viêm tụy, đầy hơi, táo bón hoặc đợt cấp viêm loét đại tràng và bệnh Crohn.
Phát ban da.
Tăng aspartat aminotransferase, phosphatase kiềm, creatin phosphokinase hoặc creatinin máu, giảm hemoglobin và tăng tiểu cầu.
5.3 Hiếm gặp
Dị cảm.
Rất hiếm gặp
Rối loạn tạo máu.
Phản ứng quá mẫn nặng, phù mạch hoặc sốc phản vệ.
Lú lẫn, trầm cảm hoặc ảo giác.
Viêm màng não vô khuẩn, viêm dây thần kinh thị giác, buồn ngủ và rối loạn thị giác.
Ù tai, chóng mặt, tăng huyết áp hoặc suy tim.
Hen, đợt cấp của hen, co thắt phế quản hoặc khó thở.
Bất thường chức năng gan, viêm gan hoặc vàng da.
Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy và hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, suy thận cấp hoặc mạn.
Mệt mỏi và khó chịu.
5.4 Chưa rõ tần suất
Nhiễm toan chuyển hóa có khoảng trống anion cao, chán ăn hoặc hạ Kali máu.
Hội chứng Kounis.
Hội chứng DRESS, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính hoặc phản ứng nhạy cảm ánh sáng.
Cơn đau niệu quản, tiểu buốt hoặc nhiễm toan ống thận.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu xuất hiện tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng MaxPain relief 500/200.
6 Tương tác
Thuốc chứa paracetamol khác: Làm tăng nguy cơ gặp phản ứng bất lợi nghiêm trọng.
Acid acetylsalicylic: Làm tăng tác dụng không mong muốn và ibuprofen có thể làm giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu của aspirin liều thấp khi dùng thường xuyên. Chống chỉ định kết hợp.
NSAID khác hoặc thuốc ức chế chọn lọc COX-2: Làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nên không phối hợp. Chống chỉ định kết hợp.
Thận trọng:
Cholestyramin: Làm chậm hấp thu paracetamol, vì vậy không nên dùng trong vòng 1 giờ nếu cần đạt tác dụng giảm đau tối đa.
Metoclopramid và domperidon: Làm tăng hấp thu paracetamol nhưng không bắt buộc phải tránh phối hợp.
Warfarin và các coumarin: Dùng paracetamol thường xuyên, kéo dài có thể tăng tác dụng chống đông và nguy cơ chảy máu.
Flucloxacillin: Có thể gây nhiễm toan chuyển hóa với khoảng trống anion cao, nhất là ở người có yếu tố nguy cơ.
Thuốc chống đông: NSAID có thể làm tăng tác dụng chống đông của các thuốc như warfarin.
Thuốc ức chế men chuyển ACE, thuốc đối kháng angiotensin II và thuốc lợi tiểu: NSAID có thể làm giảm hiệu quả điều trị và tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận.
Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc: Làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
Glycosid tim: Có thể làm nặng thêm suy tim, giảm mức lọc cầu thận và tăng nồng độ glycosid trong huyết tương.
Ciclosporin: Làm tăng nguy cơ độc tính trên thận.
Corticosteroid: Làm tăng khả năng loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
Isoniazid: Làm tăng độc tính của paracetamol.
Lithium: Làm giảm quá trình thải trừ lithium.
Phenytoin, barbiturat, carbamazepin, rượu và các chất cảm ứng enzym gan khác: Làm tăng khả năng gây độc gan của paracetamol.
Methotrexat: Làm giảm thải trừ methotrexat.
Mifepriston: NSAID có thể làm giảm tác dụng của mifepriston, vì vậy không nên sử dụng trong 8-12 ngày sau khi dùng thuốc này.
Kháng sinh quinolon: Có thể làm tăng nguy cơ co giật.
Tacrolimus: Phối hợp với NSAID có thể làm tăng độc tính trên thận.
Zidovudin: Làm tăng độc tính huyết học và nguy cơ xuất huyết khớp hoặc tụ máu ở người bệnh máu khó đông mắc HIV.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Chỉ sử dụng thuốc trong thời gian ngắn, tối đa 3 ngày, với liều thấp nhất đủ kiểm soát triệu chứng.
Thận trọng khi dùng cho người suy gan, suy thận hoặc mắc bệnh gan do rượu. Không phối hợp với chế phẩm khác chứa paracetamol và phải xử trí y tế ngay nếu quá liều, kể cả khi chưa xuất hiện triệu chứng.
Theo dõi nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa có khoảng trống anion cao khi dùng paracetamol kéo dài hoặc phối hợp flucloxacillin, nhất là ở người suy thận nặng, nhiễm trùng huyết, suy dinh dưỡng hoặc thiếu glutathion.
Người cao tuổi, người có tiền sử hen, suy tim, tăng huyết áp, suy gan, suy thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu cần được theo dõi chặt chẽ. Ngừng thuốc nếu xuất hiện suy thận nặng và giảm liều khi chức năng gan xấu đi.
Ibuprofen có thể làm tăng nhẹ nguy cơ huyết khối động mạch khi dùng liều cao. Người mắc bệnh tim mạch hoặc có yếu tố nguy cơ tim mạch cần được cân nhắc kỹ trước khi điều trị kéo dài.
Xuất huyết, loét hoặc thủng Đường tiêu hóa có thể xảy ra bất kỳ lúc nào và có khả năng gây tử vong. Ngừng thuốc nếu xuất hiện xuất huyết hoặc loét tiêu hóa.
Người mắc Lupus ban đỏ hệ thống hoặc bệnh mô liên kết hỗn hợp có nguy cơ cao hơn bị viêm màng não vô khuẩn.
Ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng. Các phản ứng này thường xuất hiện trong tháng đầu điều trị.
Thuốc có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nữ giới và không được khuyến cáo cho người đang cố gắng mang thai.
Ibuprofen có thể che lấp biểu hiện của nhiễm trùng. Cần đi khám nếu triệu chứng nhiễm trùng kéo dài hoặc trở nên nặng hơn.
Thuốc chứa lactose nên không thích hợp với người không dung nạp galactose, thiếu lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chưa có kinh nghiệm đầy đủ về việc sử dụng phối hợp paracetamol và ibuprofen ở phụ nữ mang thai. Không nên dùng ibuprofen trong 6 tháng đầu thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết. Ibuprofen chống chỉ định trong ba tháng cuối thai kỳ.
Paracetamol, ibuprofen và các chất chuyển hóa chỉ bài tiết lượng nhỏ vào sữa mẹ. Không cần ngừng cho con bú khi dùng thuốc ngắn hạn đúng liều khuyến cáo.
7.3 Xử trí khi quá liều
7.3.1 Paracetamol
Quá liều paracetamol có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng, suy gan, rối loạn chuyển hóa, suy thận, bệnh não hoặc tử vong. Người bệnh phải được đưa đến cơ sở y tế ngay cả khi chưa có triệu chứng.
Có thể cân nhắc than hoạt trong vòng 1 giờ, định lượng paracetamol máu từ 4 giờ sau khi uống và sử dụng N-acetylcystein theo phác đồ, đạt hiệu quả bảo vệ tốt nhất trong 8 giờ đầu.
7.3.2 Ibuprofen
Quá liều ibuprofen có thể gây buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy, ù tai, nhức đầu, xuất huyết tiêu hóa, buồn ngủ, co giật, hôn mê, nhiễm toan chuyển hóa, suy thận hoặc tổn thương gan.
Điều trị chủ yếu là hỗ trợ, duy trì đường thở, theo dõi tim mạch và dấu hiệu sinh tồn, dùng than hoạt nếu phù hợp và kiểm soát co giật hoặc co thắt phế quản.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc MaxPain relief 500/200 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Fremedol Pain chứa hoạt chất Paracetamol 500 mg, Ibuprofen 200 mg được bào chế dạng viên nén bao phim, với chỉ định tương tự. Do Công ty cổ phần dược phẩm Fremed sản xuất.
- Thuốc Hapacol Prime chứa hoạt chất Paracetamol 500 mg, Ibuprofen 200 mg được bào chế dạng viên nén, với chỉ định tương tự. Do Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG - Việt Nam sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Hệ cơ xương, thuốc chống viêm và chống thấp khớp, không steroid, dẫn xuất acid propionic, phối hợp ibuprofen.
Mã ATC: M01AE51.
Ibuprofen và paracetamol tác động theo những cơ chế khác nhau nhưng có tính bổ trợ, nhờ đó tăng hiệu quả giảm đau và hạ sốt so với khi dùng riêng từng hoạt chất.
Ibuprofen ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu thông qua COX-2 ở ngoại vi, qua đó làm giảm cảm giác đau, viêm, sưng và sốt, đồng thời ức chế kết tập tiểu cầu có hồi phục. Cơ chế chính xác của paracetamol chưa được xác định hoàn toàn nhưng có liên quan đến tác dụng giảm đau trung ương, ức chế COX-2 tại trung ương và điều hòa dẫn truyền đau qua hệ serotonin.
9.2 Dược động học
| Ibuprofen | Paracetamol | |
| Hấp thu | Ibuprofen được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, có thể phát hiện trong huyết tương sau 5 phút và đạt nồng độ đỉnh sau 1-2 giờ khi uống lúc đói. Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh và trì hoãn khoảng 25 phút nhưng không làm thay đổi tổng lượng hấp thu. | Paracetamol được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, xuất hiện trong huyết tương sau 5 phút và đạt đỉnh sau khoảng 0,5-0,67 giờ khi uống lúc đói. Dùng cùng thức ăn làm chậm thời gian đạt đỉnh khoảng 55 phút nhưng tổng mức hấp thu vẫn tương đương. |
| Phân bố | Ibuprofen liên kết mạnh với protein huyết tương và khuếch tán vào dịch khớp. | Paracetamol liên kết không đáng kể với protein huyết tương ở nồng độ điều trị thông thường, mức độ liên kết phụ thuộc vào liều. |
| Chuyển hóa | Ibuprofen được chuyển hóa tại gan thành hai chất chuyển hóa chính. | Paracetamol chuyển hóa ở gan, chủ yếu tạo liên hợp glucuronic và sulfat, khoảng 10% liên hợp với glutathion. Chất chuyển hóa phụ hình thành qua phản ứng hydroxyl hóa có thể tích lũy khi quá liều và gây tổn thương gan. |
| Thải trừ | Ibuprofen được đào thải nhanh và gần như hoàn toàn qua thận dưới dạng liên hợp, không liên hợp và một lượng nhỏ ở dạng chưa chuyển hóa. | Paracetamol được bài tiết qua nước tiểu, trong đó dưới 5% ở dạng không biến đổi. |
| Thời gian bán thải của ibuprofen khoảng 2 giờ và của paracetamol khoảng 3 giờ. | ||
10 Thuốc MaxPain relief 500/200 giá bao nhiêu?
Thuốc MaxPain relief 500/200 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc MaxPain relief 500/200 mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc MaxPain relief 500/200 phối hợp paracetamol và ibuprofen trong một viên, tạo tác dụng bổ trợ để giảm đau và hạ sốt khi dùng riêng từng hoạt chất chưa đạt hiệu quả.
- Dạng viên nén bao phim với vạch ngang ở giữa và được đóng theo từng vỉ, thuận tiện cho việc sử dụng và bảo quản.
13 Nhược điểm
- Thuốc tương tác với nhiều nhóm thuốc như thuốc chống đông, NSAID, corticosteroid…
Tổng 15 hình ảnh
















