Marpiva 10g
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Enlie, Công ty cổ phần Dược Enlie |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược Đại Nam |
| Số đăng ký | 893100051725 |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 20 gói |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Tá dược | Macrogol (PEG) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1635 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong gói thuốc Marpiva 10g bao gồm:
- Hoạt chất: 10g Macrogol 4000.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Thuốc bột PHA Dung dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Marpiva 10g
Dùng cho các trường hợp trên 8 tuổi để chữa táo bón triệu chứng.[1]
Nên loại trừ rối loạn thực thể trước khi điều trị. Ở các bé, thuốc Marpiva chỉ dùng chữa trị táo bón tạm thời, phối hợp với lối sống hợp vệ sinh, ăn uống thích hợp, dùng tối đa 3 tháng. Nếu thấy vẫn còn triệu chứng dù đã ăn uống phù hợp, sống hợp vệ sinh thì cần tìm và chữa nguyên nhân.

==>> Đọc thêm: Thuốc Porlax 4g - Trị triệu chứng táo bón ở trẻ em từ 6 tháng-8 tuổi
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Marpiva 10g
3.1 Liều dùng
Khuyến cáo dùng 1-2 gói/ngày, dùng 1 lần vào buổi sáng. Điều chỉnh liều hàng ngày dựa trên đáp ứng lâm sàng, có thể từ 1 gói dùng cách ngày tới 2 gói/ngày.
Hiệu quả của Marpiva có trong vòng 24-48 tiếng sau khi uống.
Trẻ em: 1-2 gói/ngày, nên chỉnh theo đáp ứng ở người bệnh, có thể từ 1 gói dùng cách ngày tới 2 gói/ngày.
Không nên chữa trị quá 3 tháng bởi còn thiếu dữ liệu lâm sàng khi dùng hơn 3 tháng. Việc nhu động ruột phục hồi sẽ được duy trì bởi lối sống vệ sinh cùng với ăn uống hợp lý.
Ở người có ỉa chảy, cẩn trọng nếu như có xu hướng rối loạn cân bằng điện giải-nước và cân nhắc tới việc điều chỉnh điện giải.
3.2 Cách dùng
Hòa 1 gói Marpiva với 1 cốc nước (khoảng 125ml), dùng bằng cách uống.
4 Chống chỉ định
Đối tượng có viêm ruột nặng, phình đại tràng nhiễm độc, bị hẹp ruột triệu chứng.
Mẫn cảm với thành phần trong gói thuốc Marpiva.
Đau bụng chưa rõ nguyên do.
Có nguy cơ hoặc đang bị thủng đường tiêu hóa.
Trường hợp có tắc ruột hoặc nghi ngờ bị tắc ruột.
5 Tác dụng phụ
Với người:
- Thường xuyên xảy ra buồn ói, đau, chướng bụng và ỉa chảy.
- Không thường xuyên bị ói mửa, đi tiêu không tự chủ, có cảm giác phải đi tiêu gấp.
- Chưa rõ: Mất nước, rối loạn điện giải.
- Hiếm xảy ra phản ứng quá mẫn.
Trẻ em:
- Thường xuyên xảy ra đau bụng và ỉa chảy.
- Không thường xuyên bị buồn ói, ói mửa và chướng bụng.
- Chưa rõ: Phản ứng quá mẫn.
6 Tương tác
Có thể làm giảm hấp thu thuốc uống cùng trong khi điều trị với Marpiva.
Có thể ảnh hưởng tới hiệu quả chữa trị của 1 số loại thuốc có chỉ số điều trị hẹp.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc không có nhiều đường và polyol, có thể kê cho người ăn kiêng không galactose hay người bị tiểu đường.
Chữa táo bón với thuốc nào đều cần phối hợp với ăn uống, lối sống lành mạnh như ăn nhiều chất xơ, chất lỏng và rèn luyện phản xạ ruột, hoạt động thể lực hợp lý.
Phải loại trừ rối loạn thực thể trước khi mà tiến hành chữa trị.
Vì có Macrogol cho nên người mẫn cảm với thuốc chứa Macrogol cần chú ý.
Ở người có ỉa chảy, cẩn trọng nếu như có xu hướng rối loạn cân bằng điện giải-nước và cân nhắc tới việc điều chỉnh điện giải.
Ghi nhận đối tượng hít vào phế quản khi mà đưa lượng điện giải và polyethylen glycol lớn vào trong cơ thể thông qua ống thông mũi dạ dày. Trẻ bị thiểu năng hệ TK mà có rối loạn chức năng ở vùng miệng sẽ hay gặp phải vấn đề này.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Có thể dùng Marpiva ở người mẹ cho con bú hoặc trong thời gian mang thai.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng khả năng lái xe, máy móc khi điều trị với Marpiva.
7.4 Xử trí khi quá liều
Đã có ghi nhận về ói mửa, ỉa chảy và đau bụng. Ỉa chảy do uống Marpiva quá liều sẽ hết khi giảm liều lượng hay ngưng dùng.
Có thể sẽ cần bù điện giải trên các đối tượng bị mất dịch quá nhiều.
7.5 Bảo quản
Cần lưu ý tránh ánh sáng, tránh ẩm ướt, nên để Marpiva 10g nơi khô ráo, dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Macrovell 12 g điều trị tình trạng táo bón mạn tính, làm mềm phân
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Marpiva 10g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Hadrogol do Dược Hà Tĩnh sản xuất, với Macrogol 4000 (hàm lượng 10g). Chế phẩm chỉ định ở các trường hợp từ 8 tuổi có táo bón.
Pegsolax 10g do Dược phẩm An Thiên sản xuất, dùng chữa táo bón triệu chứng nhờ có Macrogol 4000 hàm lượng 10g.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Macrogol 4000 là Macrogol cao phân tử, nó gồm các polymer dài thẳng gắn với những phân tử nước bằng cầu nối hydrogen. Khi uống thuốc này, nó sẽ khiến lượng dịch ở lòng ruột tăng lên. Vì lượng dịch này không bị hấp thu cho nên gây nên tác động nhuận tràng.
9.2 Dược động học
Từ dữ liệu dược động học, hoạt chất macrogol 4000 không bị chuyển hóa hay hấp thu ở Đường tiêu hóa khi uống.
10 Thuốc Marpiva 10g giá bao nhiêu?
Thuốc trị táo bón Marpiva 10g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Marpiva 10g mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Marpiva 10g trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Macrogol 4000 khi được uống vào sẽ khiến gia tăng lượng dịch ở lòng ruột, từ đó thể hiện được khả năng nhuận tràng.
- Phản ứng ngoại ý khi dùng Macrogol 4000 thường thoáng qua và ở mức độ nhẹ.
- Chế phẩm Marpiva 10g chữa trị hiệu quả táo bón triệu chứng với các đối tượng trên 8 tuổi là được phép dùng.
- Dạng bột pha uống rất tiện, dễ dùng.
13 Nhược điểm
- Trong khi điều trị với Marpiva 10g có thể sẽ khiến hấp thu thuốc dùng cùng bị giảm tạm thời.
Tổng 9 hình ảnh










