Marinkid
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Phuongdong Pharma, Công ty Dược phẩm và Thương mại Phương Đông-(TNHH) |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Y Dược Paris-France |
| Số đăng ký | 893115464023 |
| Dạng bào chế | Siro |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 chai x chai 60 ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Terbutaline sulfat, Guaifenesin (Glyceryl guaiacolate) |
| Tá dược | Sodium Benzoate (Natri Benzoat), Nước tinh khiết (Purified Water), Acid Citric Monohydrate |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1651 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong siro uống Marinkid bao gồm:
- Guaiphenesin hàm lượng 13,3mg/ml.
- Terbutalin sulfat hàm lượng 0,3mg/ml.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Siro.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Marinkid
Chỉ định Marinkid ở tình trạng co thắt phế quản và tiết nhày bởi do hen phế quản, khí phế thũng, viêm phế quản, giãn phế quản và những bệnh liên quan khác.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Olesom T điều trị duy trì hen phế quản và viêm phế quản mạn, khí phế thủng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Marinkid
3.1 Liều dùng
Người lớn: Ngày dùng 2-3 lần, mỗi lần 10-15ml.
Trẻ em: Trong 24 tiếng dùng 3 lần, mỗi lần uống 0,075mg (hay 0,25ml)/kg.
Liều phù hợp theo cân nặng:
| Cân nặng (kg) | Liều lượng mỗi lần (ml) | Tần suất dùng trong ngày (lần) |
| 4 | 1 | 3 |
| 6 | 1,5 | |
| 8 | 2 | |
| 10 | 2,5 | |
| 12 | 3 | |
| 14 | 3,5 | |
| 16 | 4 | |
| 18 | 4,5 | |
| 20 | 5 | |
| 24 | 6 | |
| 28 | 7 | |
| 32 | 8 | |
| 36 | 9 | |
| 40 | 10 |
Nếu dùng mức liều này mà chưa đạt được đáp ứng đầy đủ thì có thể uống liều gấp đôi, nhưng cần với điều kiện là không xảy ra phản ứng ngoại ý.
3.2 Cách dùng
Dùng Marinkid đường uống.
4 Chống chỉ định
Không dùng Marinkid nếu mẫn cảm thành phần ở thuốc hoặc với thuốc giống thần kinh giao cảm khác.
5 Tác dụng phụ
Rất thường gặp phải nhức đầu, run.
Thường xảy ra chuột rút, đánh trống ngực, tụt Kali huyết, cứng cơ,...
Hiếm khi bị buồn ói, nổi mày đay, rối loạn nhịp tim, ngoại ban dưới da,...
6 Tương tác
Không được dùng cùng thuốc kích thích giao cảm bởi có thể dẫn tới tai biến ở hệ tim mạch. Tuy nhiên vẫn có thể dùng thuốc này theo đường khí dung để chữa co thắt phế quản cấp ở người dùng thuốc uống Terbutaline kéo dài.
Không được dùng cùng dẫn chất của Theophylin.
Phối hợp Terbutaline với thuốc mê halothan có thể dẫn tới đờ tử cung, kèm nguy cơ chảy máu, ngoài ra còn có thể dẫn tới tình trạng rối loạn nhịp thất nặng. Cần ngưng Marinkid tối thiểu 6 tiếng trước khi dùng thuốc mê halothan.
Chất chống trầm cảm 3 vòng hay ức chế MAO có thể làm gia tăng tác hại với tim mạch khi dùng cùng Terbutaline.
Kết quả do Acid Vanillylmandelic ở nước tiểu có thể bị dương tính giả khi dùng Guaiphenesin. Phải ngưng Guaiphenesin 48 tiếng trước khi lấy mẫu nước tiểu để thực hiện xét nghiệm này.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Dùng cẩn trọng ở người bị tăng nhạy cảm với amin cường giao cảm.
Theo dõi thêm xét nghiệm đường máu đối với người bị hen có mắc cả tiểu đường khi bắt đầu dùng thuốc.
Cân nhắc khi chữa trị ở mỗi người bệnh mắc bệnh phổi.
Không nên dùng chất chủ vận beta-2 ở người bị cơ tim phì đại.
Dùng chất chủ vận beta-2 có thể làm hạ kali máu và nguy cơ nặng hơn khi chữa trị cùng thuốc lợi niệu, dẫn chất của xanthin, steroid hay do thiếu oxy huyết. Do đó phải giám sát kali huyết ở những người này.
Cẩn trọng khi dùng chất chủ vận beta-2 ở những người nhiễm độc giáp.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Cẩn trọng nếu dùng Marinkid ở 3 tháng đầu mang thai. Đã có báo cáo về tụt đường máu thoáng qua ở trẻ sinh non, bé sơ sinh sau khi người mẹ được chữa trị bằng chất chủ vận beta-2.
Có thấy Terbutaline vào sữa mẹ nhưng không ảnh hưởng tới trẻ nhũ nhi tại mức liều điều trị.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Marinkid có thể ảnh hưởng tới việc lái xe, máy móc bởi nguy cơ gây ra run, nhức đầu khi sử dụng.
7.4 Xử trí khi quá liều
Có thể sẽ gây run, buồn ói, lo âu, vọp bẻ, rối loạn nhịp tim,... Đôi khi còn gây tụt huyết áp.
Xét nghiệm: Đôi khi có tình trạng nhiễm Acid Lactic huyết, tăng đường máu. Còn có nguy cơ gây hạ kali máu.
Nếu quá liều nhẹ tới vừa: ngưng dùng hay giảm liều.
Nếu quá liều nặng:
- Rửa dạ dày, cho sử dụng than hoạt.
- Kiểm tra điện giải, cân bằng kiềm toan và đường máu.
- Theo dõi huyết áp, nhịp tim và tần số tim.
- Cần điều chỉnh, theo dõi kịp thời những thay đổi ở chuyển hóa.
- Khi có rối loạn nhịp tim dẫn tới rối loạn huyết động học: Nên sử dụng thuốc chẹn thụ thể beta chọn lọc tim.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Marinkid chỗ mát, khô ráo, trong bao bì kín và chỗ dưới 30 độ C.
Thêm vào đó, phải tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Coje LĐ điều trị cơn hen trên phế quản, phổi tắc nghẽn mạn tính
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Marinkid hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Myternesin do Meyer - BPC sản xuất, dùng làm giảm co thắt phế quản nhở có chứa 1,5mg Terbutalin sulfat cùng với 66,5mg Guaifenesin.
Guacanyl của Dược phẩm CPC1 có Terbutalin sulfat (1,5mg) phối hợp với Guaiphenesin (66,5mg). Sản phẩm dùng trong ho do viêm, hen phế quản, giãn phế quản,...
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
9.1.1 Terbutalin sulfat
Đây là chất chủ vận beta-2-adrenergic với khả năng kích thích các thụ thể beta ở hệ TK giao cảm, không gây tác dụng ở thụ thể alpha. Công dụng chính của Terbutalin là gây giãn cơ trơn phế quản, tử cung cũng như mạch ngoại vi. Nó làm giảm sức cản đường hô hấp, cho nên gây tăng thể tích thở ra gắng sức trong 1s. Thuốc không trực tiếp làm phân áp oxy động mạch thay đổi. Nó kích thích sản sinh adenosin-3’,5’-monophosphat vòng bởi vì hoạt hóa enzym adenylcyclase.
Như Albuterol và Metaproterenol, Terbutaline có thể kích thích mạnh ở thụ thể beta-2 tại phế quản, mạch máu, cơ trơn tử cung và gây rất ít tác dụng với thụ thể beta1 của tim. Tuy nhiên, ở mức liều cao, Terbutaline có thể sẽ kích thích TKTW và tim. Đôi khi nó làm gia tăng nhịp tim, nhưng chưa rõ là do đáp ứng phản xạ với biến đổi huyết áp vì giãn mạch ngoại vi hay do gây kích thích thụ thể beta1.
9.1.2 Guaiphenesin
Tác động của Guaiphenesin là long đờm, sau đó là kích thích tăng tiết dịch tại đường hô hấp, làm gia tăng thể tích cũng như giảm độ nhớt cho dịch tiết ở phế quản, khí quản. Bởi vậy mà thuốc gây tăng hiệu quả cho phản xạ ho, dễ tống đờm ra ngoài hơn.
9.2 Dược động học
9.2.1 Terbutalin sulfat
Hấp thu: Khoảng 30-50% liều hấp thu qua tiêu hóa. Sau khi uống, tác dụng dễ thở sẽ có trong vòng nửa giờ, chức năng phổi được cải thiện thực chất ở lâm sàng sau 1-2 tiếng, đạt tối đa trong 2-3 tiếng, thời gian tác dụng kéo dài khoảng 4-8 tiếng.
Phân bố: Phân phối vào sữa mẹ ở nồng độ ít nhất bằng lượng thuốc ở huyết tương trong cùng thời điểm. Tuy nhiên lượng thuốc đi vào trong sữa mẹ không bằng 1% liều lượng.
Chuyển hóa, đào thải: Chuyển hóa Terbutaline 1 phần tại gan, chủ yếu là thành những chất liên hợp với Acid sulfuric không mang hoạt tính. Phần lớn bị thải ở dạng liên hợp khi uống. Đào thải thuốc và sản phẩm chuyển hóa được hoàn tất trong 72-96 tiếng sau khi sử dụng 1 liều ở tất cả các dạng. Sau khi người bị hen uống 1 liều đơn, nửa đời vào khoảng 3,4 tiếng.
9.2.2 Guaiphenesin
Hấp thu tốt qua tiêu hóa. Ở máu, có 60% thuốc bị thủy phân trong vòng 7 tiếng. Sản phẩm chuyển hóa mất hoạt tính bị thải qua thận. Sau khi uống 400mg thuốc, không tìm được dạng nguyên vẹn ở nước tiểu. Nửa đời là 1 tiếng.
10 Thuốc Marinkid giá bao nhiêu?
Thuốc Marinkid chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Marinkid mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Marinkid trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Terbutalin sulfat có khả năng gây giãn cơ trơn phế quản, phối hợp công dụng long đờm hiệu quả của Guaiphenesin.
- Chế phẩm Marinkid chữa trị cả tình trạng co thắt phế quản lẫn tiết nhày do các bệnh như giãn, viêm, hen phế quản, khí phế thũng hay những bệnh khác có liên quan.
- Dạng siro kèm theo hương thơm hoa quả, cho nên các trường hợp là trẻ em cũng có thể dùng.
13 Nhược điểm
- Dùng Marinkid có thể gây run, nhức đầu và chúng có thể sẽ ảnh hưởng tới hoạt động lái xe, máy móc.
Tổng 9 hình ảnh










