1 / 3
manazith dry syrup 1 E1504

Manazith Dry Syrup

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuT.Man Pharma, T. Man Pharma Company Limited
Công ty đăng kýCông ty TNHH Dược phẩm New Far East
Số đăng ký885110059226
Dạng bào chếBột pha hỗn dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 1 chai chứa bột pha 15ml hỗn dịch
Hoạt chấtAzithromycin, Natri Clorid, Đường tinh luyện (Saccharose, Sucrose), Xanthan Gum
Tá dượcHydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp , Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứThái Lan
Mã sản phẩmtq1557
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất: Azithromycin dihydrat 209,64 mg tương đương Azithromycin 200 mg trong mỗi 5 ml hỗn dịch sau khi pha.

Thành phần tá dược: Sucrose, tribasic natri phosphat, hydroxypropylcellulose, natri starch glycolat, xanthan gum, saccharin natri, Natri clorid, colloidal silicon dioxyd, hương anh đào, hương vanilla.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Manazith Dry Syrup

2.1 Tác dụng

Manazith Dry Syrup là kháng sinh nhóm macrolid thuộc phân nhóm azalid. Thuốc có tác dụng kìm khuẩn hoặc diệt khuẩn thông qua ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn nhạy cảm.

Thuốc điều trị nhiễm khuẩn Manazith Dry Syrup
Thuốc điều trị nhiễm khuẩn Manazith Dry Syrup

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi sinh vật nhạy cảm gây ra:

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn khi đã được chẩn đoán đầy đủ.
  • Viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn khi đã được chẩn đoán đầy đủ.
  • Viêm họng và viêm amidan.
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính khi đã được chẩn đoán đầy đủ.
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng mức độ từ nhẹ đến trung bình.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung không biến chứng do Chlamydia trachomatis.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Visulin 0,75g điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Manazith Dry Syrup

3.1 Liều dùng

Người lớn:

  • Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung không biến chứng do Chlamydia trachomatis: Uống một liều duy nhất 1000 mg.
  • Các chỉ định nhiễm khuẩn khác: Tổng liều 1500 mg chia đều trong 3 ngày liên tiếp (500 mg/ngày). Hoặc dùng trong 5 ngày với liều 500 mg ở ngày đầu tiên, sau đó dùng 250 mg/ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5.

Người cao tuổi:

  • Dùng mức liều tương tự người lớn. Cần đặc biệt thận trọng nếu người bệnh có nguy cơ loạn nhịp tim hoặc xoắn đỉnh.

Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi:

  • Trẻ em từ 1 tuổi trở lên: Tổng liều khuyến cáo là 30 mg/kg. Dùng liều duy nhất 10 mg/kg/ngày trong 3 ngày; hoặc dùng 10 mg/kg vào ngày đầu tiên, sau đó dùng 5 mg/kg/ngày từ ngày 2 đến ngày 5. Dữ liệu dùng thuốc ở trẻ dưới 1 tuổi còn hạn chế.
  • Phân liều chi tiết theo cân nặng của trẻ:
    • Trẻ 10 kg: Liệu trình 3 ngày uống 2,5 ml/ngày; liệu trình 5 ngày uống 2,5 ml ngày đầu và 1,25 ml/ngày ở ngày 2-5 (dùng chai 15 ml).
    • Trẻ 12 kg: Liệu trình 3 ngày uống 3 ml/ngày; liệu trình 5 ngày uống 3 ml ngày đầu và 1,5 ml/ngày ở ngày 2-5 (dùng chai 15 ml).
    • Trẻ 14 kg: Liệu trình 3 ngày uống 3,5 ml/ngày; liệu trình 5 ngày uống 3,5 ml ngày đầu và 1,75 ml/ngày ở ngày 2-5 (dùng chai 15 ml).
    • Trẻ 16 kg: Liệu trình 3 ngày uống 4 ml/ngày; liệu trình 5 ngày uống 4 ml ngày đầu và 2 ml/ngày ở ngày 2-5 (dùng chai 15 ml).
    • Trẻ 17 - 25 kg: Liệu trình 3 ngày uống 5 ml/ngày; liệu trình 5 ngày uống 5 ml ngày đầu và 2,5 ml/ngày ở ngày 2-5 (dùng chai 15 ml).
    • Trẻ 26 - 35 kg: Liệu trình 3 ngày uống 7,5 ml/ngày; liệu trình 5 ngày uống 7,5 ml ngày đầu và 3,75 ml/ngày ở ngày 2-5 (dùng 2 chai 15 ml).
    • Trẻ 36 - 45 kg: Liệu trình 3 ngày uống 10 ml/ngày; liệu trình 5 ngày uống 10 ml ngày đầu và 5 ml/ngày ở ngày 2-5 (dùng 2 chai 15 ml).
    • Trẻ trên 45 kg: Liệu trình 3 ngày uống 12,5 ml/ngày; liệu trình 5 ngày uống 12,5 ml ngày đầu và 6,25 ml/ngày ở ngày 2-5 (dùng 3 chai 15 ml).
  • Viêm họng do Streptococcus pyogenes: Liều 10 mg/kg hoặc 20 mg/kg một lần mỗi ngày trong 3 ngày, tối đa 500 mg/ngày. Penicillin vẫn là thuốc đầu tay.

Bệnh nhân suy gan, suy thận:

  • Không cần hiệu chỉnh liều khi suy thận nhẹ đến trung bình có mức lọc cầu thận GFR từ 10 đến 80 ml/phút.
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan nhẹ đến trung bình.

3.2 Cách dùng

  • Thuốc dùng bằng đường uống và uống một lần mỗi ngày.
  • Thuốc có thể uống cùng bữa ăn hoặc không cùng thức ăn.
  • Thao tác pha hỗn dịch: Gõ nhẹ chai cho bột tơi. Dùng ống bơm đong chính xác 9 ml nước cho vào chai. Lắc kỹ đến khi phân tán đều tạo 15 ml hỗn dịch đồng nhất. Mỗi ml hỗn dịch chứa 40 mg Azithromycin. Phải lắc kỹ chai trước mỗi lần dùng.
  • Thao tác lấy liều: Lắp bộ phận gắn vào miệng chai, cắm ống bơm rồi dốc ngược chai thuốc. Kéo pít-tông lấy đúng thể tích, sau đó dựng thẳng chai, tháo ống bơm và đóng kín nắp.[1]

4 Chống chỉ định

Người có tiền sử quá mẫn với Azithromycin, Erythromycin, các kháng sinh thuộc nhóm macrolid hoặc ketolid.

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Ampicillin 1g VCP điều trị viêm đường tiết niệu

5 Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa: Rất thường gặp tiêu chảy; thường gặp nôn mửa, buồn nôn, đau bụng; đầy hơi, khó tiêu, táo bón, viêm dạ dày, khô miệng, viêm tụy, đổi màu lưỡi.

Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, rối loạn vị giác, ngất, co giật, mất khứu giác, mất vị giác, làm nặng thêm bệnh nhược cơ.

Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực, hạ huyết áp, rối loạn nhịp thất, xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.

Rối loạn gan mật: Bất thường chức năng gan, vàng da ứ mật, viêm gan, hoại tử gan, suy gan tối cấp.

Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, mày đay, nhạy cảm ánh sáng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng dress.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết.

Rối loạn hệ miễn dịch: Phù mạch, phản ứng phản vệ nặng, sốc phản vệ.

Rối loạn tai và mắt: Giảm thị lực, nhìn mờ, chóng mặt, suy giảm thính lực, ù tai, điếc.

Nhiễm trùng: Bệnh nấm Candida, nhiễm trùng âm đạo, viêm đại tràng giả mạc.

Cơ xương khớp và thận: Đau khớp, đau cơ, khó tiểu, viêm thận kẽ, suy thận cấp.

Toàn thân: Mệt mỏi, suy nhược, sốt, đau ngực, phù mặt, phù ngoại biên.

Xét nghiệm cận lâm sàng: Tăng men gan AST, ALT, tăng bilirubin máu, tăng ure, creatinin máu, biến đổi nồng độ Kali và natri máu.

6 Tương tác

Thuốc kháng acid: Làm giảm khoảng 24% nồng độ đỉnh của Azithromycin, cần uống hai loại thuốc cách nhau tối thiểu 2 giờ.

Dẫn chất cựa lõa mạch (ergot): Có nguy cơ gây độc tính ergotin trên lý thuyết, không phối hợp đồng thời.

Digoxin và colchicin: Azithromycin làm tăng nồng độ của các thuốc này trong máu do ức chế P-glycoprotein.

Cisaprid: Phối hợp làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp thất và xoắn đỉnh.

Thuốc gây kéo dài khoảng QT (quinidin, Amiodaron, Sotalol, pimozid, Citalopram, Moxifloxacin, hydroxychloroquin): Không dùng phối hợp do tăng nguy cơ loạn nhịp nguy hiểm.

Thuốc chống đông coumarin (warfarin): Làm tăng nguy cơ chảy máu, cần theo dõi định kỳ thời gian prothrombin.

Cyclosporin: Làm tăng nồng độ đỉnh và sinh khả dụng của Cyclosporin, cần theo dõi nồng độ thuốc và điều chỉnh liều.

Nelfinavir: Làm tăng nồng độ Azithromycin trong huyết tương.

Rifabutin: Tăng nguy cơ giảm số lượng bạch cầu trung tính khi phối hợp.

Nhóm statin (Atorvastatin): Đã có báo cáo về nguy cơ tiêu cơ vân khi dùng chung.

Zidovudin: Làm tăng nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính Zidovudin phosphoryl hóa trong tế bào bạch cầu đơn nhân.

Tương kỵ: Không trộn lẫn hỗn dịch thuốc với bất kỳ thuốc nào khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

  • Cảnh báo phản ứng dị ứng nghiêm trọng như sốc phản vệ, phù mạch, hội chứng da SJS, TEN, AGEP, DRESS. Các phản ứng này có thể tái phát sau khi đã ngừng điều trị triệu chứng.
  • Thận trọng trên bệnh nhân có bệnh gan. Ngừng thuốc ngay khi có biểu hiện vàng da, nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi tiến triển nhanh.
  • Cần báo bác sĩ nếu trẻ sơ sinh nôn mửa hoặc kích ứng khi ăn để tầm soát hẹp môn vị phì đại.
  • Theo dõi nguy cơ viêm đại tràng giả mạc và tiêu chảy liên quan Clostridium difficile ở người bệnh bị tiêu chảy.
  • Thận trọng trên đối tượng kéo dài khoảng QT, hạ kali máu, hạ Magie máu, nhịp tim chậm hoặc suy tim nặng.
  • Azithromycin có thể làm khởi phát hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh nhược cơ.
  • Thuốc không thích hợp cho nhiễm khuẩn nặng cần nồng độ kháng sinh cao nhanh chóng trong máu.
  • Thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng có GFR dưới 10 ml/phút do nồng độ thuốc tăng 33%.
  • Thận trọng trên bệnh nhân đái tháo đường do mỗi 5 ml hỗn dịch chứa tới 3835,86 mg sucrose. Không dùng cho người không dung nạp Fructose bẩm sinh hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
  • Thuốc chứa 33 mg natri trong mỗi 5 ml, cần cân nhắc ở người đang ăn kiêng muối.
  • Nguy cơ nhìn mờ và suy giảm thị lực có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Thuốc qua được hàng rào nhau thai. Chỉ dùng thuốc trong thai kỳ khi lợi ích điều trị vượt trội hoàn toàn các nguy cơ tiềm ẩn.
  • Phụ nữ cho con bú: Azithromycin bài tiết vào sữa mẹ và tích lũy do thời gian bán thải dài. Cần cân nhắc giữa lợi ích bú mẹ của trẻ và lợi ích điều trị của người mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng: Quá liều macrolid thường gây mất thính lực có hồi phục, buồn nôn dữ dội, nôn mửa và tiêu chảy.
  • Xử trí: Sử dụng Than hoạt tính và thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng, hỗ trợ thể trạng tổng quát.

7.4 Bảo quản

  • Bảo quản bột thuốc trong bao bì gốc kín, ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C.
  • Hỗn dịch sau khi hoàn nguyên bảo quản tối đa 10 ngày ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Giữ thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Manazith Dry Syrup hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Ampicillin MKP 500 của Công ty Cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar chứa thành phần Azithromycin được chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới như viêm xoang cấp, viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan, đợt cấp viêm phế quản mạn và viêm phổi mắc phải cộng đồng.

Sản phẩm Ampicillin 500mg Domesco do Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco sản xuất, chứa Azithromycin được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn da và mô mềm, các bệnh lây truyền qua đường tình dục như viêm niệu đạo hoặc viêm cổ tử cung không biến chứng do Chlamydia trachomatis.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Azithromycin là thuốc kháng khuẩn dùng đường toàn thân thuộc nhóm macrolid, mã phân loại ATC là J01FA10. Thông số dược động học và dược lực học tương quan chặt chẽ nhất với hiệu lực diệt khuẩn trên lâm sàng là tỷ số AUC/MIC. Thuốc không được khuyến cáo dùng đơn độc hoặc phối hợp trong điều trị bệnh sốt rét do không vượt trội hơn các phác đồ chuẩn.

Vi khuẩn kháng thuốc qua các cơ chế biến đổi cơ quan đích, thay đổi bơm tống thuốc và biến đổi enzym kháng sinh. Kháng chéo hoàn toàn xảy ra giữa Erythromycin, Azithromycin và các macrolid khác cùng lincosamid đối với Streptococcus pneumoniae, Streptococcus tan máu beta nhóm A, Enterococcus Faecalis và Staphylococcus aureus.

Theo tiêu chuẩn điểm gãy của EUCAST, các vi khuẩn gram âm nhạy cảm thông thường gồm Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis. Nhóm vi sinh vật nhạy cảm khác gồm Chlamydia trachomatis, Chlamydophila pneumoniae, Legionella pneumophila, Mycobacterium avium và Mycoplasma pneumoniae. Các vi khuẩn có tỷ lệ kháng thuốc thu được đáng kể gồm Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae và Streptococcus pyogenes. Các chủng kháng tự nhiên gồm Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella spp., Escherichia coli và Bacteroides fragilis.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sinh khả dụng đường uống của Azithromycin đạt xấp xỉ 37%. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt được sau khoảng 2 đến 3 giờ dùng thuốc. Thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng tổng thể của thuốc.

9.2.2 Phân bố

Thuốc phân bố rất rộng vào các mô trong cơ thể với Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 31,1 l/kg. Nồng độ thuốc tại các mô nhiễm khuẩn cao hơn trong huyết tương đến 50 lần. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương biến thiên nghịch với nồng độ, đạt 52% ở mức 0,05 mg/l và giảm còn 12% ở mức 0,5 mg/l. Thuốc thâm nhập tốt vào các tế bào thực bào.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa qua gan thành 10 chất chuyển hóa thông qua phản ứng khử methyl tại N- và O-, hydroxyl hóa vòng aglycon và desoamin, cùng phá vỡ liên kết cladinose. Tất cả các chất chuyển hóa này đều không có hoạt tính kháng khuẩn.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải cuối cùng trong huyết tương phản ánh chặt chẽ thời gian bán thải ở mô, kéo dài từ 2 đến 4 ngày. Đường thải trừ chủ yếu của thuốc là qua mật. Khoảng 12% liều dùng đường tiêm tĩnh mạch được đào thải nguyên vẹn qua nước tiểu trong vòng 3 ngày. Ở bệnh nhân suy thận nặng, nồng độ thuốc trong huyết tương tăng khoảng 33%.

10 Thuốc Manazith Dry Syrup giá bao nhiêu?

Thuốc Manazith Dry Syrup hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Manazith Dry Syrup mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Manazith Dry Syrup để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Liệu trình điều trị ngắn ngày chỉ từ 3 đến 5 ngày với tần suất dùng 1 lần/ngày giúp tăng tối đa sự tuân thủ.
  • Thuốc phân bố và tích lũy nồng độ vượt trội tại các mô nhiễm khuẩn so với nồng độ trong huyết tương.
  • Dạng bào chế hỗn dịch có hương vị thơm ngon và có kèm ống bơm phân liều chính xác, rất phù hợp cho bệnh nhi.

13 Nhược điểm

  • Hỗn dịch sau khi hoàn nguyên chỉ có hạn dùng ngắn trong 10 ngày và bắt buộc phải lắc kỹ trước mỗi lần uống.
  • Thành phần có hàm lượng đường sucrose và muối natri cao, cần thận trọng trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc ăn kiêng muối.
  • Vi khuẩn gây bệnh thường gặp như phế cầu khuẩn và tụ cầu vàng có tỷ lệ kháng thuốc thu được tương đối cao.

Tổng 3 hình ảnh

manazith dry syrup 1 E1504
manazith dry syrup 1 E1504
manazith dry syrup 2 L4231
manazith dry syrup 2 L4231
manazith dry syrup 3 O5320
manazith dry syrup 3 O5320

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Thắng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Bởi: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Manazith Dry Syrup 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Manazith Dry Syrup
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789