Macriate 10mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Macleods, Công ty TNHH Dược phẩm Macleods |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược phẩm Macleods |
| Số đăng ký | 890110074026 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao tan trong lòng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Manitol, Rabeprazole |
| Tá dược | Povidone (PVP), Magnesi stearat, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1550 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Rabeprazol natri: 10 mg.
Thành phần tá dược: Mannitol, magnesium oxide (magnesium oxide heavy) PHRA 50, low substituted hydroxypropyl cellulose (L-HPC LH 21), povidone (PVP K 29/32), sodium hydroxide, purified talc, magnesium stearate, ethyl cellulose (Aqualon N7 Pharma), ferric oxide red (Sicovit yellow 10E 172), titanium dioxide (Kronos 1171), methacrylic acid copolymer dispersion (Eudragit L 30 D 55), triethyl citrate.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Macriate 10mg
2.1 Tác dụng
Thuốc Macriate 10mg thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton. Thuốc có tác dụng ức chế tiết acid dịch vị dạ dày mạnh và kéo dài.
2.2 Chỉ định
Thuốc Macriate 10mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Loét tá tràng hoạt động.
- Loét dạ dày lành tính hoạt động.
- Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản dạng loét hoặc bào mòn (GORD).
- Điều trị duy trì dài hạn bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
- Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản từ trung bình đến rất nặng.
- Hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác.
- Kết hợp với các phác đồ kháng khuẩn thích hợp để tiệt trừ Helicobacter pylori ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Rabeprazole Sodium 20mg điều trị loét dạ dày
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Macriate 10mg
3.1 Liều dùng
Người trưởng thành và người cao tuổi:
- Loét tá tràng hoạt động: Uống 20 mg một lần mỗi ngày vào buổi sáng trong 4 đến 8 tuần.
- Loét dạ dày lành tính hoạt động: Uống 20 mg một lần mỗi ngày vào buổi sáng trong 6 đến 12 tuần.
- Bệnh trào ngược dạ dày thực quản dạng loét hoặc bào mòn: Uống 20 mg một lần mỗi ngày trong 4 đến 8 tuần.
- Điều trị duy trì dài hạn trào ngược dạ dày thực quản: Uống 10 mg hoặc 20 mg một lần mỗi ngày tùy đáp ứng.
- Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản không viêm thực quản: Uống 10 mg một lần mỗi ngày. Khám kiểm tra lại nếu triệu chứng không đỡ sau 4 tuần. Sau đó có thể dùng 10 mg một lần mỗi ngày khi cần thiết.
- Hội chứng Zollinger-Ellison: Khởi đầu 60 mg một lần mỗi ngày. Có thể tăng lên đến 120 mg mỗi ngày dựa theo nhu cầu. Liều 120 mg có thể chia thành 60 mg hai lần mỗi ngày.
- Tiệt trừ Helicobacter pylori: Phác đồ phối hợp dùng trong 7 ngày. Uống Rabeprazol 20 mg hai lần mỗi ngày. Kết hợp Clarithromycin 500 mg hai lần mỗi ngày và Amoxicillin 1 g hai lần mỗi ngày.
Đối tượng đặc biệt:
- Suy thận và suy gan: Không cần điều chỉnh liều. Thận trọng khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân suy gan nặng.
- Trẻ em: Không khuyến cáo dùng cho trẻ em vì thiếu dữ liệu an toàn và hiệu quả.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước khi ăn. Bệnh nhân cần nuốt nguyên viên thuốc với nước. Tuyệt đối không được cắn, nhai hoặc nghiền nát viên. Nếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều.[1]
4 Chống chỉ định
- Quá mẫn với rabeprazol natri, các dẫn chất benzimidazol hoặc bất kỳ tá dược nào.
- Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
- Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc có chứa rilpivirin.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Akirab 20mg điều trị loét dạ dày
5 Tác dụng phụ
Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Thường gặp nhiễm khuẩn.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Hiếm gặp giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch: Hiếm gặp phản ứng quá mẫn gồm phù mặt, hạ huyết áp và khó thở.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hiếm gặp chán ăn; Chưa rõ tần suất giảm natri máu, giảm magnesi máu.
Rối loạn tâm thần: Thường gặp mất ngủ; Ít gặp hồi hộp; Hiếm gặp trầm cảm; Chưa rõ tần suất lẫn lộn.
Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp đau đầu, chóng mặt; Ít gặp mơ màng.
Rối loạn mắt: Hiếm gặp rối loạn thị giác.
Rối loạn mạch: Chưa rõ tần suất phù ngoại biên.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Thường gặp ho, viêm họng, viêm mũi; Ít gặp viêm phế quản, viêm xoang.
Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi; Ít gặp khó tiêu, khô miệng, ợ hơi; Hiếm gặp viêm dạ dày, viêm miệng, rối loạn vị giác.
Rối loạn gan mật: Hiếm gặp viêm gan, vàng da, bệnh não gan ở người xơ gan tiềm ẩn.
Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp nổi ban; Ít gặp ngứa, tăng tiết mồ hôi, nổi bóng nước; Hiếm gặp hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS); Chưa rõ tần suất lupus ban đỏ bán cấp trên da.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Thường gặp đau không đặc hiệu, đau lưng; Ít gặp đau cơ, chuột rút, đau khớp, gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống.
Rối loạn thận và tiết niệu: Ít gặp nhiễm khuẩn đường niệu; Hiếm gặp viêm thận kẽ.
Rối loạn hệ sinh sản và vú: Chưa rõ tần suất chứng vú to ở nam.
Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Thường gặp suy nhược, hội chứng giả cúm; Ít gặp đau ngực, ớn lạnh, sốt.
Xét nghiệm: Ít gặp tăng enzym gan; Hiếm gặp tăng cân.
6 Tương tác
Ketoconazol và itraconazol: Rabeprazol làm giảm hấp thu và giảm đáng kể nồng độ thuốc kháng nấm trong huyết tương, cần theo dõi điều chỉnh liều.
Atazanavir: Rabeprazol làm giảm mạnh nồng độ Atazanavir trong huyết tương, không khuyến cáo dùng đồng thời.
Rilpivirin: Chống chỉ định dùng đồng thời do tương tác làm giảm hiệu lực điều trị.
Thuốc kháng acid dạng lỏng: Không xuất hiện tương tác trên lâm sàng khi sử dụng đồng thời.
Digoxin và thuốc lợi tiểu: Tăng nguy cơ hạ magnesi máu nghiêm trọng khi phối hợp kéo dài.
Cyclosporin: Dữ liệu in vitro cho thấy rabeprazol không gây tương tác với Cyclosporin.
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác do không có nghiên cứu tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phải loại trừ khả năng ác tính ở dạ dày hoặc thực quản trước khi dùng thuốc. Cần theo dõi sức khỏe định kỳ cho người bệnh dùng thuốc kéo dài trên một năm. Thận trọng với nguy cơ quá mẫn chéo với các dẫn chất benzimidazol hoặc thuốc PPI khác. Người bệnh phải nuốt nguyên viên, không nhai hay nghiền nát viên thuốc. Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi do chưa có kinh nghiệm sử dụng. Thận trọng khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ở người bệnh suy gan nặng. Thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiêu hóa do Salmonella, Campylobacter và Clostridium difficile. Nguy cơ hạ magnesi máu nặng có thể xảy ra khi điều trị kéo dài từ 3 tháng đến một năm. Dùng liều cao kéo dài trên một năm có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và cột sống. Thuốc chứa lượng tá dược mannitol nhỏ hơn 10 mg có thể gây nhuận tràng nhẹ. Tránh lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xuất hiện cảm giác buồn ngủ hay chóng mặt.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định dùng rabeprazol natri cho phụ nữ có thai. Bà mẹ cho con bú: Chống chỉ định sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều rất hiếm gặp và biểu hiện dưới dạng các tác dụng không mong muốn nhẹ. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho rabeprazol natri. Thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương nên không thể loại bỏ hiệu quả bằng lọc máu. Khi quá liều, cần tiến hành điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp nâng đỡ toàn thân.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C, nơi khô ráo. Tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Macriate 10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Danapha - Rabe 10mg của Công ty cổ phần Dược Danapha chứa thành phần Rabeprazol natri được chỉ định để điều trị loét dạ dày tá tràng hoạt động, trào ngược dạ dày thực quản dạng bào mòn và phối hợp kháng sinh tiệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori.
Sản phẩm Eulosig EC 20mg do Công ty cổ phần dược phẩm Reliv sản xuất, chứa Rabeprazol natri được sử dụng trong các trường hợp hội chứng Zollinger-Ellison, tăng tiết acid dịch vị bệnh lý, kiểm soát triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản kéo dài và điều trị duy trì ngăn ngừa bệnh tái phát.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Rabeprazol natri thuộc nhóm thuốc kháng tiết acid, là dẫn xuất của benzimidazol. Thuốc không có đặc tính kháng tiết cholin hay đối kháng histamin H2. Thuốc ức chế bài tiết acid dạ dày thông qua ức chế chọn lọc enzym H+/K+-ATPase ở tế bào thành. Hiệu quả ức chế tỷ lệ thuận với liều lượng trên cả tiết acid cơ bản và kích thích. Là một base yếu, rabeprazol tập trung nhanh vào môi trường acid của tế bào thành. Tại đây thuốc được proton hóa thành dạng sulphenamid hoạt tính rồi phản ứng với Cystein của bơm proton.
Tác dụng kháng tiết acid khởi phát trong vòng 1 giờ sau khi uống 20 mg. Hiệu quả tối đa đạt được sau 2 đến 4 giờ. Sau 23 giờ từ liều đầu tiên, mức ức chế tiết acid cơ bản là 69% và ức chế tiết acid do thức ăn là 82%. Thời gian ức chế kéo dài đến 48 giờ. Hiệu quả ức chế ổn định sau 3 ngày dùng liều lặp lại. Khả năng tiết acid hồi phục bình thường sau 2 đến 3 ngày ngừng thuốc. Nồng độ gastrin huyết thanh tăng nhẹ trong 2 đến 8 tuần đầu rồi duy trì ổn định. Chỉ số gastrin trở về ban đầu sau 1 đến 2 tuần ngưng thuốc.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột do hoạt chất không bền trong môi trường acid dạ dày. Thuốc chỉ hấp thu sau khi rời khỏi dạ dày. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt sau khoảng 3,5 giờ với liều 20 mg. Cmax và AUC tăng tuyến tính trong khoảng liều 10 mg đến 40 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống đạt khoảng 52% do chuyển hóa bước đầu qua gan. Sinh khả dụng không tăng khi dùng liều lặp lại. Thức ăn và thời điểm uống thuốc trong ngày không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu.
9.2.2 Phân bố
Khoảng 97% rabeprazol gắn kết với protein huyết tương ở người.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc chuyển hóa qua hệ enzym cytochrom P450 ở gan, chủ yếu gồm CYP2C19 và CYP3A4. Các chất chuyển hóa chính trong huyết tương là thioether và carboxylic acid. Các chất chuyển hóa phụ gồm sulphon, desmethyl-thioether và dạng liên hợp với acid mercapturic. Dẫn chất desmethyl có hoạt tính kháng tiết yếu nhưng không tìm thấy trong huyết tương.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải huyết tương ở người khỏe mạnh khoảng 1 giờ (từ 0,7 đến 1,5 giờ). Độ thanh thải toàn cơ thể là 283 +- 98 mL/phút. Không tìm thấy thuốc dạng nguyên vẹn trong nước tiểu. Khoảng 90% lượng thuốc đào thải qua nước tiểu dưới dạng liên hợp acid mercapturic và acid carboxylic. Phần thuốc còn lại được bài xuất qua phân.
10 Thuốc Macriate 10mg giá bao nhiêu?
Thuốc Macriate 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Macriate 10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Macriate 10mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc khởi phát tác dụng ức chế acid nhanh trong vòng 1 giờ và duy trì hiệu quả kéo dài đến 48 giờ.
- Sinh khả dụng và mức độ hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hay thời điểm dùng thuốc.
- Không cần điều chỉnh liều đối với người cao tuổi và bệnh nhân suy gan, suy thận nhẹ đến trung bình.
13 Nhược điểm
- Bệnh nhân phải nuốt nguyên viên, gây khó khăn cho những người gặp triệu chứng khó nuốt.
- Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú và không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
- Điều trị kéo dài làm tăng nguy cơ hạ magnesi máu, gãy xương và nhiễm khuẩn đường ruột.
Tổng 3 hình ảnh




