M Cort Cream 0,1%
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Agio Pharmaceuticals, Agio Pharmaceuticals Ltd |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Y tế Cánh Cửa Việt |
| Số đăng ký | 890100423423 |
| Dạng bào chế | Kem bôi ngoài da |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 tuýp x 15g |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Mometasone |
| Tá dược | Cetostearyl Alcohol , Propylene Glycol, Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | ne1887 |
| Chuyên mục | Thuốc Da Liễu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần mỗi 1g kem bôi M Cort Cream 0,1% bao gồm:
- Mometasone furoate hàm lượng 1mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Kem bôi ngoài da.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc M Cort Cream 0,1%
Chỉ định M Cort Cream để chữa các biểu hiện ngứa và viêm ở bệnh vẩy nến (trừ vẩy nến dạng mảng lan rộng) và viêm da dị ứng ở người lớn và các bé từ 2-18 tuổi.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Elisone Cream 1mg/g điều trị vấn đề viêm hay ngứa trong bệnh vảy nến
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc M Cort Cream 0,1%
3.1 Liều dùng
Bôi lớp mỏng ở nơi cần chữa trị khoảng 1 lần/ngày.
3.2 Cách dùng
Một đơn vị đầu ngón tay là đủ để bao phủ diện tích gấp đôi bàn tay người lớn.
Khi dùng ở trẻ em hay ở mặt, cần giới hạn ở liều nhỏ nhất phù hợp với phác đồ chữa trị hiệu quả và dùng không quá 5 ngày.
Không khuyến cáo dùng M Cort Cream cho bé dưới 2 tuổi.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần trong M Cort Cream hoặc corticosteroid khác.
Các bệnh trứng cá thông thường, nhiễm virus, vi khuẩn, thủy đậu, trứng cá đỏ ở mặt, teo da, phát ban do tã, nhiễm nấm, ký sinh trùng, ngứa bộ phận sinh dục hay quanh hậu môn, bệnh lao, viêm da quanh miệng, giang mai hoặc là phản ứng hậu tiêm chủng.
Không nên bôi ở vết thương hay da có lở loét.
5 Tác dụng phụ
Rất hiếm: Có cảm giác nóng rát, ngứa, viêm nang lông.
Chưa biết tần suất: Đau chỗ bôi, nhìn mờ, dị cảm, mụn nhọt, rạn, teo da,...
Khác: Khô, viêm da, thấm ướt da, kích ứng,...
Chữa trị corticosteroid mạn tính có thể cản trở việc phát triển và tăng trưởng ở trẻ em.
6 Tương tác
Chưa ghi nhận tương tác của M Cort Cream.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nếu mẫn cảm hay kích ứng xảy ra khi dùng M Cort Cream, nên ngưng chữa trị và dùng biện pháp trị liệu phù hợp.
Khi có nhiễm khuẩn, nên dùng thuốc kháng khuẩn hay kháng nấm phù hợp. Nếu chưa đạt được đáp ứng mong muốn ngay, nên ngưng corticosteroid cho tới khi kiểm soát hoàn toàn được bệnh nhiễm khuẩn.
Sự hấp thu toàn thân của corticosteroid tại chỗ có thể ức chế có phục hồi trục HPA và khả năng thiếu glucocorticoid sau khi ngưng thuốc. Người bôi steroid tại chỗ ở bề mặt da lớn hoặc băng kín nên được đánh giá định kỳ nhằm phát hiện hiện tượng ức chế trục HPA.
Phản ứng phụ khi dùng corticosteroid toàn thân cũng có thể xuất hiện khi dùng tại chỗ.
Không nên dùng M Cort Cream ở nhóm dưới 2 tuổi.
Tránh dùng thuốc liên tục dài ngày ở mọi đối tượng, bất kể tuổi tác.
Steroid có thể gây nguy hiểm đối với bệnh vẩy nến.
Tăng Glucose máu và niệu có thể xuất hiện ở 1 số đối tượng sau khi dùng thuốc bôi do sự hấp thu toàn thân.
Glucocorticoid có thể làm chậm việc chữa lành tổn thương.
Có báo cáo về rối loạn thị giác khi dùng corticosteroid tại chỗ. Nếu xảy ra, cần đi khám nhãn khoa.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Trong thời gian có bầu hoặc nuôi con bú, việc dùng M Cort Cream chỉ nên thực hiện theo bác sĩ chỉ định.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Dùng M Cort Cream không ảnh hưởng đến hoạt động lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Dùng corticosteroid tại chỗ quá mức, kéo dài có nguy cơ gây ức chế trục HPA. Nếu ghi nhận tình trạng này, cần cố gắng ngừng thuốc, giảm tần suất và thay bằng steroid yếu hơn.
Rất ít hoặc không có phản ứng độc hại khi vô tình nuốt phải M Cort Cream.
7.5 Bảo quản
Bảo quản M Cort Cream ở chỗ dưới 30 độ C, không để đông lạnh và cần tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Apimonta 0,1% Lotion điều trị viêm, ngứa do viêm da tiết bã nhờn
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc M Cort Cream 0,1% hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Morystale Cream 1mg/g do APROGEN BIOLOGICS INC. sản xuất, giúp giảm ngứa và viêm trong vảy nến. Sản phẩm chứa 1mg Mometasone furoate/g.
Esojay 0,1% w/w do Aurochem Laboratories (I) Pvt. Ltd sản xuất, mỗi 1g kem có 1mg Mometasone furoate. Thuốc giúp chữa trị biểu hiện ngứa, viêm ở vảy nến hay viêm da dị ứng.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mometasone furoate có hoạt tính chống vảy nến và kháng viêm rõ rệt ở mô hình động vật.
Thử nghiệm dầu khổ sâm ở chuột nhắt, Mometasone đạt hiệu lực tương đương Betamethasone valerate sau 1 lần bôi và gấp khoảng 8 lần sau 5 lần bôi. Ở chuột lang, Mometasone có hiệu lực hấp 2 lần Betamethasone valerate trong làm giảm tình trạng dày lớp biểu bì gây ra bởi M.ovalis sau 14 lần bôi.
9.2 Dược động học
Rất ít khả năng hấp thu toàn thân khi dùng kem Mometasone furoate bôi tại chỗ, có khoảng 0,4% liều dùng, phần lớn số đó bị thải trừ trong vòng 72 tiếng sau khi bôi.
10 Thuốc M Cort Cream 0,1% giá bao nhiêu?
Thuốc bôi da M Cort Cream 0,1% hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc M Cort Cream 0,1% mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc M Cort Cream 0,1% trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Ngoài việc gây mẫn cảm ban đầu và phản ứng chéo thấp với những glucocorticoid bôi da khác, Mometasone còn đem tới sự tiện lợi khi chỉ cần sử dụng 1 lần mỗi ngày.[2]
- M Cort Cream chữa trị hiệu quả các tình trạng ngứa và viêm ở vảy nến, viêm da dị ứng.
- Chất kem dễ bôi và dàn đều ở trên da.
13 Nhược điểm
- Chỗ bôi M Cort Cream 0,1% có thể bị nóng rát.
Tổng 11 hình ảnh











Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả A Prakash và cộng sự (đăng tháng 1 năm 1998). Topical mometasone. A review of its pharmacological properties and therapeutic use in the treatment of dermatological disorders, Pubmed. Truy cập ngày 20 tháng 05 năm 2026.

