Lunoic
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần Armephaco, Công ty TNHH MTV 120 Armephaco |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH dược mỹ phẩm Ngọc Lan |
| Số đăng ký | 893110281125 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Acid Alendronic, Vitamin D3 (Cholecalciferol, Calcitriol) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | lun050 |
| Chuyên mục | Thuốc Cơ - Xương Khớp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên bao gồm:
- Acid Alendronic (dưới dạng natri alendronat trihydrat 91,37mg) 70mg
- Colecalciferol (vitamin D3) (dưới dạng Cholecalciferol concentrate powder form) 5600IU
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Lunoic
Thuốc Lunoic sử dụng trong điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ thiếu vitamin D, giúp hạn chế nguy cơ gãy xương đốt sống và xương hông. [1]

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Lunoic
3.1 Liều dùng
Liều dùng : 1 viên/lần, 1 lần/tuần.
Nếu quên liều, uống 1 viên vào sáng hôm sau khi nhớ ra. Không dùng 2 viên trong cùng một ngày. Sau đó tiếp tục lịch dùng thuốc như ban đầu.
Thuốc thường được sử dụng kéo dài do đặc điểm tiến triển của loãng xương. Cần đánh giá định kỳ lợi ích và nguy cơ, đặc biệt sau thời gian điều trị từ 5 năm trở lên.
Bệnh nhân cần đảm bảo đủ calci từ chế độ ăn. Trường hợp thiếu hụt, cần bổ sung thêm. Việc bổ sung vitamin D nên cân nhắc tùy từng người dựa trên lượng hấp thu từ thực phẩm và chế phẩm bổ sung.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc với nước lọc, không dùng nước khoáng, ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng bất kỳ thuốc nào trong ngày, bao gồm thuốc kháng acid, calci và vitamin.
Thức ăn, đồ uống khác và một số thuốc có thể làm giảm hấp thu alendronat.
Để hạn chế kích ứng thực quản và các tác dụng bất lợi, cần tuân thủ:
Uống thuốc ngay sau khi thức dậy với một cốc nước đầy tối thiểu 200 ml.
Nuốt nguyên viên, không nhai, nghiền hoặc để tan trong miệng do nguy cơ loét vùng hầu họng.
Không nằm trong ít nhất 30 phút sau khi uống và cho đến khi ăn bữa đầu tiên.
Không dùng thuốc trước khi đi ngủ hoặc khi còn nằm trên giường.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Lunoic Natri alendronat trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Không dùng cho bệnh nhân có bất thường thực quản như hẹp hoặc khó nuốt làm chậm quá trình làm rỗng thực quản.
Không dùng cho người không thể đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút.
Bệnh nhân bị hạ calci huyết cần được điều chỉnh trước khi điều trị.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Agostini điều trị loãng xương.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Lunoic có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
- Thường gặp: chóng mặt, đau bụng, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, loét thực quản, khó nuốt, trào ngược acid, đau cơ xương khớp, sưng khớp, rụng tóc, ngứa, suy nhược, phù ngoại biên.
- Ít gặp: Chứng khó đọc, viêm mắt như viêm màng bồ đào hoặc viêm củng mạc, buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, viêm thực quản, viêm trợt thực quản, phát ban, ban đỏ, triệu chứng giống cúm giai đoạn đầu điều trị.
- Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn như mề đay, phù mạch, hạ calci huyết có triệu chứng, hoại tử xương ống tai ngoài, hẹp thực quản, loét vùng họng hoặc Đường tiêu hóa có biến chứng, phát ban nhạy cảm ánh sáng, phản ứng da nặng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc, thoái hóa xương hàm, gãy xương không điển hình.
- Rất hiếm gặp hoặc không rõ tần suất: Viêm màng não vô khuẩn, các phản ứng nghiêm trọng khác liên quan đến da và mô liên kết.
6 Tương tác
Thận trọng khi dùng cùng thức ăn, đồ uống kể cả nước khoáng, thuốc bổ sung calci, thuốc kháng acid và một số thuốc đường uống khác do làm giảm hấp thu alendronat. Cần dùng các thuốc này sau alendronat ít nhất 30 phút.
Thận trọng khi dùng cùng thuốc chống viêm không steroid do làm tăng nguy cơ kích ứng đường tiêu hóa.
Dùng cùng olestra, dầu khoáng, Orlistat hoặc thuốc gắn acid mật như cholestyramin, colestipol có thể làm giảm hấp thu vitamin D.
Dùng cùng thuốc chống co giật, cimetidin hoặc thiazid có thể làm thay đổi chuyển hóa vitamin D, do đó có thể cần điều chỉnh bổ sung vitamin D tùy từng trường hợp.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu Glucose galactose không nên sử dụng.
Thuốc chứa lượng natri rất thấp, dưới 23 mg mỗi viên, nên hầu như không ảnh hưởng đến chế độ ăn hạn chế natri.
Alendronat có thể gây kích ứng niêm mạc tiêu hóa trên. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mắc khó nuốt, bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm tá tràng, loét tiêu hóa hoặc có tiền sử gần đây về xuất huyết tiêu hóa hay phẫu thuật đường tiêu hóa trên. Bệnh nhân mắc Barrett thực quản cần được cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ trước khi dùng.
Thuốc có thể gây viêm, loét hoặc trợt thực quản, đôi khi nặng. Bệnh nhân cần ngừng thuốc và đi khám nếu xuất hiện khó nuốt, đau khi nuốt, đau sau xương ức hoặc ợ nóng tăng lên. Nguy cơ tăng khi dùng thuốc không đúng cách hoặc vẫn tiếp tục dùng dù đã có triệu chứng.
Có thể gặp loét dạ dày tá tràng mức độ nặng và có biến chứng.
Đã ghi nhận ở bệnh nhân dùng bisphosphonat, đặc biệt khi có can thiệp nha khoa hoặc nhiễm trùng tại chỗ. Nguy cơ tăng ở người mắc ung thư, đang hóa trị, dùng corticosteroid, hút thuốc hoặc có bệnh lý răng miệng.
Bệnh nhân có tình trạng răng miệng kém cần được khám nha khoa trước điều trị. Trong thời gian dùng thuốc, nên tránh thủ thuật xâm lấn nếu có thể. Cần duy trì vệ sinh răng miệng tốt và theo dõi các dấu hiệu như đau, sưng hoặc lung lay răng.
Có thể xảy ra hoại tử xương ống tai ngoài khi dùng kéo dài. Thận trọng ở bệnh nhân dùng corticosteroid, hóa trị hoặc có nhiễm trùng tai mạn tính. Cần lưu ý khi có biểu hiện đau tai hoặc chảy dịch.
Thuốc có thể gây đau xương, khớp hoặc cơ. Triệu chứng có thể xuất hiện từ sớm hoặc sau vài tháng điều trị và thường cải thiện khi ngừng thuốc. Một số trường hợp tái phát khi dùng lại.
Có thể gặp gãy xương đùi khi điều trị kéo dài, thường xảy ra sau chấn thương nhẹ hoặc không có chấn thương. Bệnh nhân có thể đau đùi hoặc háng trước khi gãy hoàn toàn. Khi nghi ngờ, cần đánh giá cả hai bên xương đùi và cân nhắc ngừng thuốc.
Gãy xương không điển hình cũng có thể xảy ra ở các xương khác như xương chày hoặc xương trụ.
Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân có Độ thanh thải creatinin dưới 35 ml/phút do thiếu dữ liệu an toàn.
Cần loại trừ các nguyên nhân loãng xương khác ngoài thiếu estrogen và tuổi cao.
Phải điều chỉnh hạ calci huyết trước khi điều trị. Bệnh nhân thiếu vitamin D hoặc suy tuyến cận giáp cần được kiểm soát trước khi dùng thuốc. Trong quá trình điều trị, cần theo dõi nồng độ calci và các biểu hiện hạ calci máu.
Alendronat có thể làm giảm calci và phosphat huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân dùng glucocorticoid. Hiếm gặp hạ calci máu có triệu chứng, đôi khi nặng.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có nguy cơ tăng calci huyết như bệnh bạch cầu, u lympho hoặc sarcoid do có thể làm tăng calci máu và calci niệu. Cần theo dõi calci huyết và calci niệu trong quá trình điều trị.
Bệnh nhân kém hấp thu có thể giảm hấp thu vitamin D3.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
7.2.1 Phụ nữ có thai
Thuốc chỉ định cho phụ nữ sau mãn kinh nên không sử dụng trong thời kỳ mang thai.
Hiện chưa có hoặc có rất ít dữ liệu về việc dùng alendronat ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có thể gây độc tính sinh sản. Ở chuột, alendronat gây khó đẻ liên quan đến hạ calci huyết. Vitamin D liều cao cũng được ghi nhận gây tăng calci huyết và ảnh hưởng bất lợi đến khả năng sinh sản trong các nghiên cứu tiền lâm sàng.
7.2.2 Phụ nữ cho con bú
Chưa xác định được alendronat hoặc chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không nên chưa loại trừ nguy cơ đối với trẻ.
Colecalciferol và các chất chuyển hóa có hoạt tính có thể đi vào sữa mẹ. Không nên dùng thuốc trong thời gian cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
7.3.1 Alendronat natri
Triệu chứng: Quá liều có thể gây hạ calci huyết, hạ phosphat huyết và các rối loạn tiêu hóa trên như khó tiêu, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày.
Xử trí: Cho uống sữa hoặc thuốc kháng acid để giảm hấp thu thuốc. Không gây nôn do nguy cơ kích ứng thực quản. Bệnh nhân cần duy trì tư thế đứng hoặc ngồi thẳng.
7.3.2 Colecalciferol (vitamin D3)
Chưa ghi nhận độc tính khi dùng kéo dài ở người lớn khỏe mạnh với liều dưới 10.000 IU mỗi ngày. Trong các nghiên cứu lâm sàng, liều 4000 IU mỗi ngày trong thời gian đến 5 tháng không gây tăng calci huyết hoặc calci niệu.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Lunoic đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Ostagi-D3 là sự kết hợp giữa alendronat và vitamin D3 giúp hỗ trợ xương chắc khỏe từ bên trong, không chỉ làm giảm gãy xương mà còn giúp duy trì sức khỏe xương lâu dài. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm.
Thuốc Aldenstad plus được chỉ định để điều trị loãng xương và giảm nguy cơ gãy xương sống và xương hông. Hiệu quả điều trị của Alendronate làm tăng mật độ khoáng xương được duy trì và thuốc được dung nạp tốt trong thời gian 10 năm. Thuốc được sản xuất trong nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP của Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
9.1.1 Alendronat natri
Alendronat là một aminobisphosphonat tổng hợp, có cấu trúc tương tự pyrophosphat, có tác dụng ức chế tiêu xương. Thuốc không bị phân hủy bởi enzym phosphatase và có xu hướng tập trung tại các vùng xương đang bị hủy.
Tại đây, alendronat ức chế hoạt động của tế bào hủy xương, giúp giảm quá trình tiêu xương. Thuốc gắn bền vào mô xương và có thời gian tồn tại kéo dài, tuy nhiên vẫn duy trì tác dụng dược lý.
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy alendronat làm tăng mật độ khoáng xương tại cột sống, cổ xương đùi và vùng mấu chuyển. Ở phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương, điều trị bằng alendronat giúp giảm rõ rệt nguy cơ gãy đốt sống sau khoảng 3 năm. Mật độ xương cải thiện sớm sau vài tháng và tiếp tục tăng trong thời gian điều trị. Hiệu quả này giảm dần khi ngừng thuốc, do đó cần duy trì điều trị liên tục để đạt lợi ích lâu dài.
9.1.2 Colecalciferol
Vitamin D3 là tiền chất của Calcitriol, hormon có vai trò điều hòa cân bằng calci trong cơ thể. Chất này được tổng hợp ở da dưới tác động của tia cực tím hoặc bổ sung từ chế độ ăn khi thiếu ánh nắng.
Vitamin D3 giúp tăng hấp thu calci và phosphat tại ruột, duy trì nồng độ các chất này trong máu và hỗ trợ quá trình tạo xương. Dạng hoạt hóa của vitamin D còn thúc đẩy huy động calci từ xương và tăng tái hấp thu phosphat tại thận, đồng thời kích thích hoạt động của tế bào tạo xương. [2]
9.2 Dược động học
9.2.1 Natri alendronat
Hấp thu: Sinh khả dụng rất thấp, giảm khi dùng cùng thức ăn hoặc đồ uống, cần uống lúc đói trước ăn ít nhất 30 phút.
Phân bố: Phân bố nhanh vào xương, nồng độ trong máu thấp, gắn protein khoảng 78%.
Chuyển hóa: Không bị chuyển hóa trong cơ thể.
Thải trừ: Thải qua thận, thời gian bán thải rất dài trên 10 năm do tích lũy ở xương.
9.2.2 Colecalciferol
Hấp thu: Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, đạt đỉnh sau khoảng 10 giờ.
Phân bố: Phân bố chủ yếu ở gan, mô mỡ và cơ, gắn với protein vận chuyển.
Chuyển hóa: Chuyển hóa ở gan và thận thành dạng có hoạt tính sinh học.
Thải trừ: Thải qua nước tiểu và phân dưới dạng chất chuyển hóa, thời gian bán thải khoảng 24 giờ.
Lưu ý: Ở bệnh nhân suy thận, khả năng thải trừ alendronat giảm, có thể làm tăng tích lũy tại xương.
10 Thuốc Lunoic giá bao nhiêu?
Thuốc Lunoic hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Lunoic mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phối hợp alendronat và vitamin D3 giúp tăng mật độ xương và giảm nguy cơ gãy xương hiệu quả ở phụ nữ sau mãn kinh.
- Dùng 1 viên/tuần, thuận tiện, tăng khả năng tuân thủ điều trị.
- Alendronat tác dụng kéo dài trên xương, duy trì hiệu quả chống tiêu xương.
- Bổ sung vitamin D3 giúp tăng hấp thu calci, hỗ trợ quá trình khoáng hóa xương.
13 Nhược điểm
- Dễ gây kích ứng đường tiêu hóa trên như viêm thực quản, loét hoặc trào ngược nếu dùng không đúng cách.
- Yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt cách dùng như uống lúc đói, không nằm sau khi uống nên có thể gây bất tiện.
- Không phù hợp cho bệnh nhân có bệnh lý thực quản hoặc không thể ngồi hoặc đứng thẳng.
Tổng 13 hình ảnh













Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
- ^ Ortiz-Prado, E., Vasconez-Gonzalez, J., Izquierdo-Condoy, J. S., Suárez-Sangucho, I. A., Prieto-Marín, J. G., Villarreal-Burbano, K. B., Barriga-Collantes, M. A., Altamirano-Castillo, J. A., Borja-Mendoza, D. A., Pazmiño-Almeida, J. C., & Cadena-Padilla, M. P. (Ngày đăng : 09 tháng 06 năm 2025). Cholecalciferol (vitamin D3): efficacy, safety, and implications in public health. Frontiers in nutrition. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.

