Luman Fexo 60mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Thephaco (Dược – Vật tư y tế Thanh Hóa), Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa |
| Số đăng ký | 893100210423 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Fexofenadine |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Macrogol (PEG), Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2123 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên nén Luman Fexo 60mg bao gồm:
- Hoạt chất: 60mg Fexofenadin HCl.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Luman Fexo 60mg
Chỉ định thuốc Luman Fexo 60mg ở đối tượng từ 12 tuổi trở lên nhằm mục đích điều trị các triệu chứng của mề đay mạn vô căn và viêm mũi dị ứng theo mùa.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Fexofenaderm 180mg điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Luman Fexo 60mg
3.1 Liều dùng
Viêm mũi dị ứng: 1 viên/lần/ngày.
Mề đay mạn vô căn: 1 viên/lần, ngày 2 lần.
Người suy thận, người già: Nên bắt đầu với liều 1 viên/lần/ngày, chỉnh liều dùng dựa theo chức năng thận.
3.2 Cách dùng
Uống nguyên viên thuốc Luman Fexo 60mg, không nhai và không dùng với nước trái cây. Dùng thuốc không bị phụ thuộc bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng Luman Fexo 60mg nếu mẫn cảm với Fexofenadin, Terfenadin hay tá dược trong viên.
5 Tác dụng phụ
Thường xảy ra các tình trạng buồn ói, chóng mặt, nhức đầu và buồn ngủ.
Ít gây nên triệu chứng mệt mỏi.
Phản ứng khác (chưa rõ tần suất): Mất ngủ, gặp ác mộng, phản ứng quá mẫn, ỉa chảy, ngứa, khó thở, sốc phản vệ,...
6 Tương tác
Nồng độ Fexofenadin ở huyết tương sẽ tăng 2-3 lần khi được kết hợp với Ketoconazol hoặc Erythromycin.
Khuyến cáo dùng Fexofenadin HCl cách các chất kháng acid có Magie, Nhôm Hydroxyd khoảng 2 giờ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Dữ liệu dùng Fexofenadin ở người già, bệnh nhân suy gan/thận còn hạn chế, bởi vậy phải cẩn trọng.
Với các đối tượng đăng bị hoặc từng mắc bệnh về tim mạch: Chất kháng histamin có thể liên quan tới các triệu chứng có hại như đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
Chưa thiết lập hiệu quả, an toàn của Luman Fexo 60mg ở trường hợp dưới 12 tuổi.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Mẹ bầu chỉ nên dùng Luman Fexo 60mg khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ.
Thận trọng khi dùng Fexofenadin ở các bà mẹ nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Dù Fexofenadin ít gây buồn ngủ nhưng vẫn phải thận trọng nếu vận hành xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện: Đã có báo cáo về khô miệng, chóng mặt, buồn ngủ và chóng mặt khi sử dụng Fexofenadin HCl quá liều.
Dùng những phương pháp thông thường để loại bỏ phần Fexofenadin chưa hấp thu. Khuyến cáo chữa triệu chứng và hỗ trợ.
7.5 Bảo quản
Bảo quản thuốc Luman Fexo 60mg ở bao bì kín, đặt trong khu vực dưới 30 độ C, khô ráo và cần tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Mexofen 180mg - Điều trị triệu chứng mày đay mạn tính vô căn
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Luman Fexo 60mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Loxcip 180mg sản xuất bởi hãng Aurochem Pharmaceuticals của Ấn Độ có hoạt chất Fexofenadin HCl 180mg. Dùng sản phẩm để làm giảm các triệu chứng ở bệnh lý mề đay, viêm mũi dị ứng.
Hadufast 180mg do CTCP Dược VTYT Hải Dương sản xuất, mỗi viên có 180mg Fexofenadin HCl. Chỉ định chế phẩm này trong các trường hợp có viêm mũi dị ứng, nổi mề đay.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Fexofenadin HCl là chất kháng histamin H1 và không làm buồn ngủ. Nó được biết đến là sản phẩm chuyển hóa còn hoạt tính của của Terfenadin.
Nghiên cứu về ban đỏ và mề đay do histamin ở bệnh nhân sau khi dùng Fexofenadin liều đơn và 2 lần/ngày đã chứng minh thuốc bắt đầu kháng histamin trong vòng 1 tiếng và có mức tối đa trong 6 giờ, hiệu lực thuốc có thể kéo dài lên đến 24 tiếng.
9.2 Dược động học
Sau khi uống, Fexofenadin HCl được hấp thu nhanh, giá trị tmax là 1-3 giờ và Cmax trung bình là 427mg/ml sau khi uống 120mg/lần/ngày.
Khoảng 60-70% Fexofenadin gắn với protein.
Chuyển hóa Fexofenadin ở mức không đáng kể do chỉ có 1 chất chính duy nhất được xác định ở phân, nước tiểu của người, động vật. Lượng thuốc Fexofenadin ở huyết tương bị giảm theo cấp số nhân, nửa đời là 11-15 tiếng . Thải trừ chính thông qua bài tiết qua mật và có 10% liều bị thải vào trong nước tiểu khi ở dạng không biến đổi.
10 Thuốc Luman Fexo 60mg giá bao nhiêu?
Thuốc chống dị ứng Luman Fexo 60mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Luman Fexo 60mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Luman Fexo 60mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Fexofenadin HCl cho hiệu quả vượt trội giả dược trong làm giảm triệu chứng cũng như dấu hiệu của bệnh mề đay mạn tính, đồng thời cải thiện sự ảnh hưởng của mề đay tới hoạt động thường ngày và giấc ngủ.[2]
- Dữ liệu so sánh cho thấy hiệu quả của Fexofenadin tương đương với Cetirizin hay Loratadin trong chữa trị viêm mũi dị ứng theo mùa.[3]
- Luman Fexo 60mg có cách dùng-liều lượng dễ nhớ, tạo điều kiện thuận lợi và hạn chế quên liều khi điều trị.
13 Nhược điểm
- Chưa rõ an toàn, hiệu quả của Luman Fexo 60mg ở người bệnh dưới 12 tuổi.
Tổng 8 hình ảnh








Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả A F Finn Jr và cộng sự (đăng tháng 11 năm 1999). A double-blind, placebo-controlled trial of fexofenadine HCl in the treatment of chronic idiopathic urticaria, Pubmed. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2026.
- ^ Tác giả K Simpson và cộng sự (đăng tháng 2 năm 2000). Fexofenadine: a review of its use in the management of seasonal allergic rhinitis and chronic idiopathic urticaria, Pubmed. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2026.

