1 / 11
loxecam odt 15mg 2 H3268

Loxecam ODT 15mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHera Biopharm (Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera), Công ty TNHH Sinh dược phẩm Hera
Công ty đăng kýCông ty TNHH Sinh dược phẩm Hera
Số đăng ký893110957124
Dạng bào chếViên nén phân tán trong miệng
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtMeloxicam
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhn1129
Chuyên mục Thuốc Cơ - Xương Khớp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên Loxecam ODT 15mg có chứa:

Meloxicam: 15mg

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng [1]

Thuốc Loxecam ODT 15mg - Điều trị triệu chứng dài ngày của viêm khớp dạng thấp
Thuốc Loxecam ODT 15mg - Điều trị triệu chứng dài ngày của viêm khớp dạng thấp

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Loxecam ODT 15mg   

Thuốc Loxecam ODT 15mg chứa hoạt chất Meloxicam, được chỉ định điều trị:

  • Triệu chứng ngắn ngày cho các đợt cấp của bệnh thoái hóa khớp. 
  • Triệu chứng dài ngày của viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp. 

==>> Xem thêm thuốc: Mibelcam 7.5mg điều trị đau xương khớp, viêm khớp dạng thấp  

3 Liều dùng - Cách dùng

3.1 Cách dùng

Đặt viên nén phân tán trong miệng trên lưỡi, để viên tan từ từ trong khoảng 5 phút; không nhai hoặc nuốt khi viên chưa tan hoàn toàn.

Sau khi viên tan, uống cùng khoảng 240 ml nước.

Có thể làm ẩm miệng bằng nước trước khi dùng nếu bị khô miệng.

3.2 Liều dùng

Thoái hóa khớp: Dùng 7,5 mg/ngày. Nếu đáp ứng chưa đạt, có thể tăng lên tối đa 15 mg/ngày.

Viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp: Liều thông thường 15 mg/ngày; tùy đáp ứng có thể giảm xuống 7,5 mg/ngày.

Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất, đồng thời đánh giá lại nhu cầu điều trị định kỳ, đặc biệt ở người bị thoái hóa khớp.

Không dùng quá 15 mg/ngày.

Đối tượng đặc biệt:

  • Người cao tuổi hoặc có nguy cơ gặp phản ứng bất lợi: Nên bắt đầu với 7,5 mg/ngày; liều 7,5 mg/ngày được khuyến cáo khi điều trị dài ngày viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp.
  • Suy thận: Người suy thận nặng đang chạy thận không dùng quá 7,5 mg/ngày. Không cần điều chỉnh liều ở suy thận nhẹ đến vừa với Độ thanh thải creatinin >25 ml/phút.
  • Suy gan nhẹ đến vừa: Không cần giảm liều.
  • Trẻ dưới 16 tuổi: Chống chỉ định sử dụng meloxicam.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng Loxecam ODT 15mg trong các trường hợp:

  • Phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
  • Dị ứng với meloxicam, tá dược, Aspirin hoặc các NSAID khác; đặc biệt người từng bị hen, polyp mũi, phù mạch hoặc mày đay sau khi dùng aspirin/NSAID.
  • Tiền sử xuất huyết hoặc thủng Đường tiêu hóa liên quan đến NSAID.
  • Loét hoặc xuất huyết dạ dày tái phát từ 2 lần trở lên.
  • Bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng đang hoạt động.
  • Suy gan nặng.
  • Suy thận nặng nhưng không chạy thận nhân tạo.
  • Đang chảy máu đường tiêu hóa, xuất huyết não hoặc có rối loạn chảy máu.
  • Suy tim nặng.
  • Không sử dụng để điều trị đau sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG).

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Loxecam ODT 15mg: Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, đau đầu.   

Tác dụng phụ ít gặp: Quá mẫn, phản ứng dị ứng khác với phản ứng quá mẫn hoặc sốc phản vệ, chóng mặt, buồn ngủ, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi, rối loạn chức năng gan, giữ natri, tăng Kali máu,...     

Tác dụng phụ hiếm gặp: Công thức máu bất thường, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mờ mắt, viêm kết mạc, viêm đại tràng, loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản, hội chứng Stevens- Johnson, hoại tử thượng bì do nhiễm độc, mày đay,...    

Tác dụng chưa rõ tần suất: Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ, mất phương hướng,...

6 Tương tác thuốc

Meloxicam được chuyển hóa chủ yếu qua CYP2C9 và CYP3A4, vì vậy cần lưu ý khả năng tương tác với các thuốc ảnh hưởng đến hai enzym này.

NSAID khác và aspirin: Không khuyến cáo phối hợp với các NSAID khác hoặc aspirin ở liều chống viêm.

Corticosteroid: Thận trọng vì có thể làm tăng nguy cơ loét và chảy máu đường tiêu hóa.

Thuốc chống đông và heparin: Có thể làm tăng đáng kể nguy cơ chảy máu. NSAID cũng có thể tăng tác dụng chống đông của warfarin. Nếu bắt buộc phối hợp, cần theo dõi INR và nguy cơ xuất huyết chặt chẽ.

Thuốc tiêu sợi huyết và thuốc kháng tiểu cầu: Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu do ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu và niêm mạc dạ dày – tá tràng.

SSRI: Làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.

Thuốc lợi tiểu, ACEI và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II: Meloxicam có thể làm giảm hiệu quả lợi tiểu và hạ huyết áp, đồng thời làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc mất nước. Cần đảm bảo đủ nước và theo dõi chức năng thận.

Thuốc chẹn beta: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp do NSAID ức chế prostaglandin có tác dụng giãn mạch.

Cyclosporin, tacrolimus: Có thể làm tăng độc tính trên thận. Nên theo dõi chức năng thận, đặc biệt ở người cao tuổi.

Lithi: NSAID có thể làm giảm thải trừ lithi qua thận, dẫn đến tăng nồng độ lithi và nguy cơ độc tính. Không khuyến cáo phối hợp, nếu cần thiết, phải theo dõi chặt nồng độ lithi khi bắt đầu, điều chỉnh hoặc ngừng meloxicam. 

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Ưu tiên liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để hạn chế tác dụng bất lợi. Không tự ý tăng quá liều tối đa hoặc phối hợp thêm NSAID khác, kể cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2.

Cần theo dõi định kỳ các dấu hiệu tim mạch và hướng dẫn người bệnh nhân biết triệu chứng bất thường để đi khám kịp thời. Trước khi điều trị dài ngày cần cân nhắc các yếu tố nguy cơ tim mạch như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường và hút thuốc. 

Meloxicam có thể gây chảy máu, loét hoặc thủng đường tiêu hóa, đôi khi nghiêm trọng hoặc gây tử vong, kể cả khi không có triệu chứng cảnh báo. Nhóm nguy cơ cao nên được cân nhắc dùng liều thấp nhất và phối hợp thuốc bảo vệ đường tiêu hóa phù hợp. 

Các phản ứng da nghiêm trọng như viêm da bong vảy, hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) tuy rất hiếm nhưng có thể đe dọa tính mạng. Nguy cơ thường cao hơn trong giai đoạn đầu điều trị, đặc biệt trong tháng đầu tiên.

Cần theo dõi lượng nước tiểu và chức năng thận khi bắt đầu hoặc tăng liều ở người cao tuổi, giảm thể tích máu, suy tim, suy thận, hội chứng thận hư, bệnh thận do lupus hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu, ACEI hay thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. 

Meloxicam có thể làm giữ natri, kali và nước, đồng thời làm giảm tác dụng lợi tiểu và hạ huyết áp của một số thuốc. Tình trạng này có thể khiến phù, suy tim hoặc tăng huyết áp xuất hiện hoặc nặng hơn ở người có nguy cơ.

Người cao tuổi, thể trạng yếu hoặc sức khỏe kém có thể dung nạp thuốc kém hơn và cần được theo dõi cẩn thận. Đặc biệt chú ý ở người cao tuổi có suy giảm chức năng gan, thận hoặc tim vì nguy cơ tác dụng bất lợi, nhất là chảy máu và thủng đường tiêu hóa, có thể tăng.     

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Phụ nữ mang thai: Trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa, chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết và chống chỉ định sử dụng meloxicam trong 3 tháng cuối thai kỳ. 

Phụ nữ cho con bú: NSAID có khả năng đi qua sữa mẹ, do đó không nên sử dụng meloxicam khi đang cho con bú. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ sau khi dùng quá liều NSAID. Loại bỏ nhanh meloxicam bằng Cholestyramine liều 4g/3 lần/ngày đã được chứng minh trong một thử nghiệm lâm sàng. 

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc Loxecam ODT 15mg ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Loxecam ODT hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Thuốc Nolibic 7.5mg do Công ty cổ phần dược Minh Hải sản xuất, bào chế dạng viên nén, đóng gói hộp 02 vỉ x 10 viên. Có thành phần Meloxicam, được chỉ định trong các trường hợp viêm sưng đau xương khớp, cứng khớp, viêm cột sống dính khớp, đau khớp khi vận động. 
  • Thuốc Melobic 7,5mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học Y tế sản xuất, cũng là thuốc chống viêm, giảm đau, được chỉ định dùng trong các trường hợp viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.  

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Meloxicam thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid, có cơ chế tác động chưa được xác định hoàn toàn, nhưng tương tự các NSAID khác, meloxicam chủ yếu ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin, là các chất trung gian quan trọng tham gia phản ứng viêm.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Meloxicam hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, Sinh khả dụng đường uống khoảng 89%. 

Phân bố: Thuốc phân bố tốt vào dịch khớp, đạt nồng độ khoảng 50% so với huyết tương. 

Chuyển hóa: Meloxicam được chuyển hóa gần như hoàn toàn tại gan thành 4 chất chuyển hóa, đều không có hoạt tính dược lý. 

Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa qua phân và nước tiểu với tỷ lệ tương đương nhau. 

10 Thuốc Loxecam ODT 15mg giá bao nhiêu?

Thuốc Loxecam ODT 15mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Loxecam ODT 15mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Loxecam ODT 15mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén uống, thuận tiện cho việc sử dụng hằng ngày và dễ dàng mang theo khi cần.
  • Thuốc có cách dùng đường uống đơn giản, hỗ trợ người bệnh dễ ghi nhớ lịch dùng thuốc và duy trì việc sử dụng đều đặn.

13 Nhược điểm

  • Thuốc Loxecam ODT 15mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, đau đầu.   

Tổng 11 hình ảnh

loxecam odt 15mg 2 H3268
loxecam odt 15mg 2 H3268
loxecam odt 15mg 3 D1653
loxecam odt 15mg 3 D1653
loxecam odt 15mg 4 J4380
loxecam odt 15mg 4 J4380
loxecam odt 15mg 5 G2716
loxecam odt 15mg 5 G2716
loxecam odt 15mg 6 N5453
loxecam odt 15mg 6 N5453
loxecam odt 15mg 7 C1256
loxecam odt 15mg 7 C1256
loxecam odt 15mg 8 J3883
loxecam odt 15mg 8 J3883
loxecam odt 15mg 9 U8606
loxecam odt 15mg 9 U8606
loxecam odt 15mg 10 M5057
loxecam odt 15mg 10 M5057
loxecam odt 15mg 11 T7784
loxecam odt 15mg 11 T7784
loxecam odt 15mg 12 D1421
loxecam odt 15mg 12 D1421

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    check tin nhắn cho mình với shop

    Bởi: my vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • dạ nhân viên nhà thuốc sẽ liên hệ tới bạn sớm ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Loxecam ODT 15mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Loxecam ODT 15mg
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    giá cả hợp ly, hướng dẫn chu đáo

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789