Loxcip 180mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Aurochem Pharma, Aurochem Pharmaceuticals (India) Pvt. Ltd. |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Hoàng Trân |
| Số đăng ký | 890100786424 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 Viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Fexofenadine |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Propylene Glycol, Sodium Croscarmellose, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | ne2112 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên nén Loxcip 180mg bao gồm:
- Fexofenadin HCl hàm lượng 180mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Loxcip 180mg
Viêm mũi dị ứng: Loxcip điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa cho người từ 12 tuổi trở lên.[1]
Mày đay vô căn mạn: Loxcip giúp điều trị biểu hiện ngoài da chưa biến chứng của tình trạng mề đay vô căn mạn cho các trường hợp từ 12 tuổi trở lên. Thuốc này làm giảm đáng kể triệu chứng ngứa và số lượng dát mày đay.

==>> Đọc thêm: Thuốc Hadufast 180mg điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Loxcip 180mg
3.1 Liều dùng
Từ 12 tuổi đổ lên: 1 viên/ngày.
Suy thận: Khuyên dùng liều khởi đầu là 60mg/lần/ngày.
Suy gan: Không phải giảm liều.
Người già: Cũng không phải giảm liều, trừ khi bệnh nhân có suy thận.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc Loxcip với nước vào trước bữa ăn. Không được uống với nước trái cây như táo, cam hoặc Bưởi.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định Loxcip 180mg ở những người mẫn cảm với Fexofenadin hay tá dược trong viên.
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: chóng mặt, nhức đầu, buồn ói,...
Ít gặp: Mệt mỏi.
Chưa rõ: Nhìn mờ.
Khác: Mất ngủ, nhịp tim nhanh, ngứa, phát ban, đánh trống ngực,...
6 Tương tác
Chất ức chế P-gp (như Ketoconazol, Erythromycin,...) có thể làm nồng độ Fexofenadin ở huyết tương lên gấp 2-3 lần.
Nghiên cứu khác về việc dùng Apalutamid (chất cảm ứng P-gp yếu) với liều đơn 30mg Fexofenadin đã làm giảm 30% AUC của Fexofenadin.
Nên dùng Fexofenadin HCl cách các loại thuốc antacid chứa Magie và Nhôm Hydroxyd khoảng 2 tiếng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thông tin về việc dùng Fexofenadin HCl ở người già, suy gan hoặc thận vẫn còn hạn chế. Nên thận trọng nếu dùng Loxcip cho các trường hợp đặc biệt này.
Người có tiền sử hay đang có bệnh về tim mạch thì cần lưu ý rằng chất kháng histamin có mối liên hệ với các phản ứng bất lợi như đánh trống ngực hay tim đập nhanh.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên dùng Loxcip 180mg ở mẹ bầu trừ khi rất cần.
Không khuyến cáo chỉ định Fexofenadin HCl ở người đang nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Xem xét phản ứng sau khi dùng thuốc Loxcip 180mg trước khi thực hiện hoạt động phức tạp như vận hành tàu xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Đã ghi nhận các triệu chứng như mệt mỏi, chóng mặt, khô miệng và buồn ngủ ở những người dùng Fexofenadin HCl quá liều. Chưa thiết lập được mức liều tối đa của Fexofenadin HCl mà cơ thể dung nạp được.
Nên chữa triệu chứng và hỗ trợ.
7.5 Bảo quản
Bảo quản thuốc Loxcip tại nơi khô mát, dưới 30 độ C.
Phải tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Fexofenadin EUROPA 180mg để giảm các triệu chứng mày đay vô căn mạn tính
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Loxcip 180mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Telfadin Danapha 30 ODT sản xuất bởi CTCP Dược Danapha chứa 30mg Fexofenadin HCl. Chỉ định cho đối tượng 6-11 tuổi nhằm giảm triệu chứng do viêm mũi dị ứng hay nổi mề đay mạn vô căn.
Cyclosila 60mg được sản xuất bởi Abipha có công dụng giảm triệu chứng ở người bị mề đay vô căn thể mạn và viêm mũi dị ứng. Thành phần chính ở mỗi viên nén phân tán là 60mg Fexofenadin HCl.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Fexofenadin HCl là thuốc nằm trong nhóm kháng histamin H1 và không gây ra tình trạng buồn ngủ. Chất này được chuyển hóa từ Terfenadin và vẫn còn hoạt tính.
Fexofenadin không gây an thần và không có tác dụng kháng cholinergic. Thuốc này có thể mang đến hiệu quả tương đương hay cao hơn những thuốc kháng histamin H1 thế hệ 2 khác trong chữa trị các rối loạn dị ứng.[2]
9.2 Dược động học
Hấp thu Fexofenadin HCl nhanh vào cơ thể với tmax là 1-3 tiếng. Giá trị Cmax trung bình vào khoảng 494ng/ml sau khi uống 180mg/lần/ngày.
Tỷ lệ gắn kết với protein của Fexofenadin đạt khoảng 60-70%.
Chuyển hóa Fexofenadin trong cơ thể không đáng kể. Nồng độ tại huyết tương của Fexofenadin sẽ bị giảm theo cấp số nhân với nửa đời pha cuối từ 11-15 tiếng sau khi uống nhiều liều.
Con đường thải trừ Fexofenadin chủ yếu được cho là bài tiết qua mật. Ngoài ra, có đến 10% liều là được thải theo dạng không đổi vào trong nước tiểu.
10 Thuốc Loxcip 180mg giá bao nhiêu?
Thuốc kháng dị ứng Loxcip 180mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Loxcip 180mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Loxcip 180mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dựa trên nhiều thử nghiệm khác nhau đã được tiến hành, thuốc Fexofenadin vừa cho hiệu quả lâm sàng tốt, vừa không làm buồn ngủ.[3]
- Fexofenadin duy trì được hiệu quả tích cực đối với những triệu chứng và dấu hiệu ở người bị bệnh dị ứng.[4]
- Thuốc Fexofenadin đã được FDA phê duyệt để dùng trong chữa trị mề đay mạn chưa rõ nguyên do và bệnh viêm mũi dị ứng. Đặc biệt thuốc này có thể dùng trên cả người lớn và trẻ em.[5]
13 Nhược điểm
- Chế phẩm Loxcip 180mg không phù hợp với bệnh nhân dưới 12 tuổi.
Tổng 11 hình ảnh











Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Steven M Smith và cộng sự (đăng tháng 7 năm 2009). Fexofenadine: biochemical, pharmacokinetic and pharmacodynamic properties and its unique role in allergic disorders, Pubmed. Truy cập ngày 07 tháng 10 năm 2026.
- ^ Tác giả Ignacio J Ansotegui và cộng sự (đăng tháng 8 năm 2024). Why fexofenadine is considered as a truly non-sedating antihistamine with no brain penetration: a systematic review, Pubmed. Truy cập ngày 07 tháng 10 năm 2026.
- ^ Tác giả Ignacio J Ansotegui và cộng sự (đăng ngày 11 tháng 7 năm 2023). Update meta-analysis on the efficacy and safety issues of fexofenadine, Pubmed. Truy cập ngày 07 tháng 10 năm 2026.
- ^ Tác giả Kari L. Craun và cộng sự (đăng ngày 8 tháng 2 năm 2024). Fexofenadine, Pubmed. Truy cập ngày 07 tháng 10 năm 2026.

