Lovastatin MCN 20
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần Medcen, Công ty Cổ phần Medcen |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Medcen |
| Số đăng ký | 893110114726 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 03 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Lovastatin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hb581 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Mỡ Máu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Lovastatin MCN 20 chứa:
- Lovastatin 20mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Lovastatin MCN 20
Lovastatin MCN 20 được dùng như một phần trong chiến lược kiểm soát nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch ở người rối loạn lipid máu. Thuốc giúp giảm cholesterol toàn phần và LDL C khi chế độ ăn kiêng cùng các biện pháp không dùng thuốc chưa mang lại đáp ứng đầy đủ.
Thuốc được chỉ định trong dự phòng tiên phát bệnh mạch vành ở người có cholesterol toàn phần và LDL C tăng nhẹ đến vừa, HDL C dưới mức trung bình và chưa có biểu hiện bệnh tim mạch, nhằm làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định và nhu cầu tái thông mạch vành.
Ở người đã mắc bệnh mạch vành, Lovastatin MCN 20 được dùng để hỗ trợ làm chậm tiến triển xơ vữa động mạch vành thông qua mục tiêu giảm cholesterol toàn phần và LDL C.
Thuốc cũng được dùng trong tăng cholesterol máu nguyên phát loại IIa và IIb khi người bệnh chưa đáp ứng tốt với chế độ ăn ít cholesterol và các biện pháp điều chỉnh lối sống.
Ở trẻ vị thành niên từ 10 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử, Lovastatin MCN 20 có thể được dùng bổ trợ cho chế độ ăn để giảm cholesterol toàn phần, LDL C và apolipoprotein B khi đáp ứng với ăn kiêng chưa đạt yêu cầu.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Hasanlovas 20 làm giảm cholesterol huyết tương và ngừa xơ vữa động mạch

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Lovastatin MCN 20
3.1 Liều dùng
Trước khi dùng Lovastatin MCN 20, cần loại trừ các nguyên nhân thứ phát gây tăng cholesterol máu. Người bệnh cần thực hiện xét nghiệm lipid để đánh giá cholesterol toàn phần, HDL C và triglycerid.
Người lớn
- Liều khởi đầu thường dùng là 1 viên x 1 lần/ngày, uống vào bữa tối. Khoảng liều khuyến cáo là ½ viên đến 4 viên/ngày, có thể uống 1 - 2 lần. Liều tối đa là 4 viên/ngày.
- Người cần giảm LDL C dưới 20%: Có thể cân nhắc liều khởi đầu 1/2 viên Lovastatin MCN 20.
- Người cần giảm LDL C từ 20% trở lên: Thường bắt đầu với liều 1 viên/ngày để đạt mục tiêu điều trị.
- Có thể chỉnh liều sau mỗi 4 tuần hoặc lâu hơn, tùy đáp ứng cholesterol và mục tiêu điều trị.
- Người đang dùng danazol, diltiazem, dronedaron hoặc verapamil: Khởi đầu với 1/2 viên/ngày và không dùng quá 1 viên/ngày.
- Người đang dùng amiodaron: Không dùng quá 2 viên/ngày.
Trẻ từ 10 đến 17 tuổi tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử: Dùng 1/2 viên-2/ngày. Liều tối đa là 2 viên/ngày.
Người suy thận nặng: Nếu Độ thanh thải creatinin dưới 30 mL/phút, cần thận trọng khi dùng liều trên 1 viên/ngày.
3.2 Cách dùng
Thuốc Lovastatin MCN 20 được dùng bằng đường uống.
Nên uống thuốc trong bữa ăn.
Người bệnh cần duy trì chế độ ăn ít cholesterol trước và trong suốt quá trình dùng thuốc.
4 Chống chỉ định
Không dùng cho người có bệnh gan đang hoạt động.
Không dùng cho phụ nữ có thai.
Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
Không dùng khi transaminase huyết thanh tăng dai dẳng mà chưa rõ nguyên nhân.
Không dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh như itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol, thuốc ức chế protease HIV, boceprevir, telaprevir, Erythromycin, Clarithromycin, telithromycin, nefazodon và các sản phẩm chứa cobicistat.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Lovastatin 20mg TV Pharm - Điều trị tăng cholesterol toàn phần
5 Tác dụng phụ
5.1 Thường gặp. ghi nhận từ 1% trở lên
- Suy nhược.
- Đau bụng.
- Táo bón.
- Tiêu chảy.
- Khó tiêu.
- Đầy hơi.
- Buồn nôn.
- Chuột rút.
- Đau cơ.
- Chóng mặt.
- Đau đầu.
- Phát ban.
- Nhìn mờ.
5.2 Ít gặp, ghi nhận từ 0,5% đến 1%
- Đau ngực.
- Trào ngược acid.
- Khô miệng.
- Nôn.
- Đau chân.
- Đau vai.
- Đau khớp.
- Mất ngủ.
- Dị cảm.
- Rụng tóc.
- Ngứa.
- Kích ứng mắt.
5.3 Khác
- Bệnh cơ.
- Tiêu cơ vân.
- Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch.
- Viêm tụy.
- Viêm gan.
- Vàng da tắc mật.
- Suy gan nguy kịch hoặc không nguy kịch.
- Phản ứng quá mẫn.
- Sốc phản vệ.
- Phù mạch.
- Ban xuất huyết.
- Giảm tiểu cầu.
- Thiếu máu tán huyết.
- Viêm khớp.
- Mày đay.
- Sốt.
- Khó thở.
- Hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Hồng ban đa dạng.
- Hội chứng Stevens Johnson.
- Rối loạn nhận thức như mất trí nhớ, hay quên, suy giảm trí nhớ hoặc lú lẫn.
- Tăng đường huyết.
- Tăng HbA1c.
- Bệnh phổi kẽ.
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Lovastatin MCN 20.
6 Tương tác
| Itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol | Làm tăng nồng độ lovastatin trong huyết tương và tăng nguy cơ bệnh cơ, chống chỉ định dùng cùng Lovastatin MCN 20 |
| Erythromycin, clarithromycin, telithromycin | Làm giảm thải trừ lovastatin và tăng nguy cơ bệnh cơ, chống chỉ định phối hợp |
| Thuốc ức chế protease HIV, boceprevir, telaprevir | Làm tăng nguy cơ bệnh cơ do ức chế mạnh CYP3A4, chống chỉ định dùng đồng thời |
| Nefazodon và sản phẩm chứa cobicistat | Làm tăng hoạt lực ức chế HMG CoA reductase trong huyết tương, chống chỉ định phối hợp |
| Nước ép Bưởi chùm | Làm tăng nguy cơ bệnh cơ do ảnh hưởng đến thải trừ lovastatin, cần tránh trong thời gian điều trị |
| Gemfibrozil | Làm tăng nguy cơ bệnh cơ, nên tránh phối hợp |
| Cyclosporin | Làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân, nên tránh dùng cùng |
| Các fibrat khác | Có thể gây bệnh cơ khi dùng riêng và làm tăng nguy cơ khi phối hợp với lovastatin, cần thận trọng |
| Niacin từ 1 g mỗi ngày | Có thể làm tăng nguy cơ bệnh cơ, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ |
| Danazol | Làm tăng nguy cơ bệnh cơ, không dùng lovastatin quá 20 mg mỗi ngày khi phải phối hợp |
| Diltiazem | Làm tăng nguy cơ bệnh cơ, không dùng lovastatin quá 20 mg mỗi ngày khi phải phối hợp |
| Dronedaron | Làm tăng nguy cơ bệnh cơ, không dùng lovastatin quá 20 mg mỗi ngày khi phải phối hợp |
| Verapamil | Làm tăng nguy cơ bệnh cơ, không dùng lovastatin quá 20 mg mỗi ngày khi phải phối hợp |
| Amiodaron | Làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân, không dùng lovastatin quá 40 mg mỗi ngày |
| Colchicin | Đã ghi nhận bệnh cơ và tiêu cơ vân khi dùng cùng lovastatin, cần thận trọng |
| Ranolazin | Có thể làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân, có thể cần cân nhắc chỉnh liều lovastatin |
| Thuốc chống đông coumarin | Có thể liên quan đến tăng thời gian prothrombin hoặc chảy máu, nên theo dõi thời gian prothrombin khi bắt đầu hoặc thay đổi liều lovastatin |
| Propranolol | Không ghi nhận tương tác dược động học hoặc dược lực học có ý nghĩa lâm sàng ở người tình nguyện khỏe mạnh |
| Digoxin | Không làm thay đổi nồng độ digoxin trong huyết tương ở bệnh nhân tăng cholesterol máu |
| Glipizid, chlorpropamid | Không ghi nhận tương tác thuốc trong nghiên cứu trên bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc Insulin tăng cholesterol máu |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ khi có đau cơ, nhức cơ, yếu cơ không rõ nguyên nhân, đặc biệt khi kèm sốt hoặc mệt mỏi. Cần cân nhắc xét nghiệm CK ở người có nguy cơ bệnh cơ hoặc khi xuất hiện triệu chứng trên cơ.
Lovastatin MCN 20 cần được dùng thận trọng ở người suy thận, suy giáp, tiền sử bệnh cơ di truyền, tiền sử bệnh cơ do statin hoặc fibrat, tiền sử bệnh gan, uống nhiều rượu, người trên 70 tuổi có yếu tố nguy cơ tiêu cơ vân và người có khả năng gặp tương tác thuốc.
Cần xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị và khi có dấu hiệu nghi ngờ tổn thương gan. Người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ nếu có mệt mỏi, chán ăn, khó chịu vùng bụng trên bên phải, nước tiểu sẫm màu hoặc vàng da.
Lovastatin có thể làm tăng creatin phosphokinase và transaminase, do đó cần lưu ý khi đánh giá đau ngực ở người đang dùng thuốc.
Thuốc có chứa lactose nên không phù hợp với người không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu Glucose galactose.
Thuốc chứa dưới 1 mmol natri trong mỗi viên nên được xem là gần như không chứa natri.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chống chỉ định sử dụng Lovastatin MCN 20 cho 2 đối tượng trên.
7.3 Xử trí khi quá liều
Một số trường hợp quá liều lovastatin đã được ghi nhận nhưng không có triệu chứng đặc hiệu và người bệnh hồi phục không để lại di chứng.
Chưa có khuyến cáo điều trị đặc hiệu khi quá liều lovastatin. Khả năng thẩm tách của lovastatin và các chất chuyển hóa ở người hiện chưa được biết rõ.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Lovastatin MCN 20 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Dolotin 20mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco. Thuốc chứa hoạt chất Lovastatin hàm lượng 20mg, được chỉ định kết hợp với chế độ ăn kiêng để giảm cholesterol toàn phần (TC) và cholesterol lipoprotein mật độ thấp (LDL-C) ở bệnh nhân tăng lipid máu.
- Thuốc Vastanic 20 được sản xuất bởi Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC. Thuốc chứa hoạt chất Lovastatin hàm lượng 20mg, được chỉ định kết hợp với chế độ ăn kiêng để giảm cholesterol toàn phần (TC) và cholesterol lipoprotein mật độ thấp (LDL-C) ở bệnh nhân tăng lipid máu.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mã ATC: C10AA02.
Lovastatin thuộc nhóm thuốc ức chế HMG CoA reductase, enzym giữ vai trò quan trọng trong giai đoạn đầu của quá trình tổng hợp cholesterol tại cơ thể. Sau khi vào cơ thể, lovastatin giúp làm giảm LDL C thông qua việc giảm VLDL C và tăng hoạt động của thụ thể LDL. Nhờ đó, LDL C được chuyển hóa và loại bỏ nhiều hơn khỏi tuần hoàn.
Trong quá trình điều trị, lovastatin còn làm giảm apolipoprotein B, một thành phần có liên quan đến các lipoprotein gây xơ vữa. Tác dụng giảm cholesterol của lovastatin có ý nghĩa trong kiểm soát rối loạn lipid máu, đặc biệt ở người có nguy cơ xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành hoặc tăng cholesterol máu nguyên phát. Việc giảm LDL C và cholesterol toàn phần giúp hỗ trợ làm chậm tiến triển xơ vữa động mạch và giảm nguy cơ một số biến cố tim mạch ở nhóm bệnh nhân phù hợp.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Lovastatin được hấp thu trung bình khoảng 30% liều uống.
Nồng độ đỉnh của chất phóng xạ sau khi dùng lovastatin gắn 14C đạt được sau khoảng 2 giờ và giảm nhanh còn khoảng 10% nồng độ đỉnh sau 24 giờ.
Khi dùng lúc đói, nồng độ toàn bộ chất ức chế trong huyết tương trung bình bằng khoảng 2/3 so với khi dùng thuốc ngay sau bữa ăn tiêu chuẩn.
9.2.2 Phân bố
Lovastatin và chất chuyển hóa β hydroxyacid đều gắn với protein huyết tương người trên 95%.
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy lovastatin có thể đi qua hàng rào máu não và nhau thai.
9.2.3 Chuyển hóa
Lovastatin là dạng lacton, sau khi vào cơ thể được thủy phân thành β hydroxyacid có hoạt tính ức chế mạnh HMG CoA reductase.
Lovastatin được chuyển hóa bởi CYP3A4 và chịu thải trừ lần đầu chủ yếu tại gan.
Các chất chuyển hóa có hoạt tính chính trong huyết tương gồm acid β hydroxyacid, dẫn xuất 6’ hydroxy và hai chất chuyển hóa khác.
9.2.4 Thải trừ
Sau khi uống lovastatin gắn 14C, khoảng 10% liều dùng được thải qua nước tiểu và 83% qua phân.
10 Thuốc Lovastatin MCN 20 giá bao nhiêu?
Thuốc Lovastatin MCN 20 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Lovastatin MCN 20 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Lovastatin MCN 20 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Lovastatin MCN 20 có hoạt chất lovastatin 20 mg, phù hợp với phác đồ kiểm soát cholesterol toàn phần và LDL C ở người rối loạn lipid máu cần điều trị bằng statin.
- Thuốc có thể dùng 1 lần/ngày vào bữa tối, thuận tiện cho người bệnh cần duy trì điều trị lâu dài.
- Được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Medcen, doanh nghiệp Việt Nam với quy trình sản xuất đạt chuẩn và hiệu đại, thuốc nội địa nên dễ dàng tìm mua ở các nhà thuốc trong nước.
13 Nhược điểm
- Thuốc có nhiều tương tác đáng lưu ý với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh, gemfibrozil, cyclosporin, amiodaron, danazol, diltiazem, dronedaron, verapamil và nước ép bưởi chùm…
Tổng 18 hình ảnh



















