1 / 9
lousu 25 1 E1770

Lousu 25

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuVellpharm, Công ty TNHH dược phẩm Vellpharm Việt Nam
Công ty đăng kýCông ty TNHH dược phẩm Vellpharm Việt Nam
Số đăng ký893110161000
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ x 100 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtAcarbose
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmlou025
Chuyên mục Thuốc Tiểu Đường

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên bao gồm:

  • Acarbose 25mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Lousu 25

Thuốc Lousu 25 sử dụng trong phối hợp với chế độ ăn hợp lý và tăng cường vận động nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết ở người trưởng thành mắc đái tháo đường tuýp 2. [1]

Thuốc Lousu 25 phối hợp trong cải thiện kiểm soát đường huyết ở người lớn
Thuốc Lousu 25 phối hợp trong cải thiện kiểm soát đường huyết ở người lớn

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Lousu 25

3.1 Liều dùng

Liều lượng cần được bác sĩ điều chỉnh tùy theo đáp ứng điều trị và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.

Liều khởi đầu: 1 viên/lần, 3 lần/ngày, dùng cùng miếng ăn đầu tiên của mỗi bữa chính. Để hạn chế rối loạn tiêu hóa, có thể bắt đầu 1 viên/lần, 1 lần/ngày, sau đó tăng dần đến 1 viên/lần, 3 lần/ngày nếu dung nạp tốt.

Liều duy trì: Sau khi đạt liều 1 viên/lần, 3 lần/ngày, nên đánh giá lại sau mỗi 4 đến 8 tuần dựa trên nồng độ Glucose huyết sau ăn khoảng 1 giờ hoặc HbA1c và khả năng dung nạp thuốc. Liều có thể tăng lên 2 viên/lần, 3 lần/ngày. Liều duy trì thường ở mức 2 đến 4 viên/lần, 3 lần/ngày. Người có cân nặng thấp có nguy cơ tăng men gan, vì vậy chỉ nên sử dụng liều trên 2 viên/lần, 3 lần/ngày ở bệnh nhân có cân nặng trên 60kg. Khi đường huyết sau ăn hoặc HbA1c không tiếp tục cải thiện dù đã dùng liều 8 viên/lần, 3 lần/ngày, cần xem xét giảm liều. Nên duy trì liều thấp nhất vẫn đạt hiệu quả điều trị và dung nạp tốt.

Liều tối đa:

  • Bệnh nhân ≤ 60kg: 2 viên/lần, 3 lần/ngày.
  • Bệnh nhân > 60kg: 4 viên/lần, 3 lần/ngày.
  • Một số trường hợp đã sử dụng tới 8 viên/lần, 3 lần/ngày dưới sự theo dõi chặt chẽ.

3.2 Cách dùng

Thuốc có hiệu quả khi dùng ngay trước bữa ăn. Có thể nuốt nguyên viên với một ít nước ngay trước bữa ăn hoặc nhai cùng với những miếng thức ăn đầu tiên của bữa ăn chính.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Lousu 25 Acarbose trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Có bệnh lý Đường tiêu hóa mạn tính kèm rối loạn tiêu hóa và hấp thu.

Các tình trạng có thể nặng lên do tăng sinh hơi trong ruột như hội chứng Roemheld, thoát vị, tắc ruột hoặc loét đường tiêu hóa.

Bệnh nhân suy thận nặng với Độ thanh thải creatinin dưới 25 ml/phút.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Mitabose 25mg được chỉ định trong điều trị đái tháo đường type 2.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Lousu 25 có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

  • Rất thường gặp: đầy hơi.
  • Thường gặp: tiêu chảy, đau bụng và đau vùng dạ dày.
  • Ít gặp: buồn nôn, nôn, khó tiêu, táo bón, tăng transaminase huyết thanh thoáng qua.
  • Hiếm gặp: phù, vàng da, viêm gan.
  • Không rõ tần suất: giảm tiểu cầu, phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa, ban đỏ, mày đay, viêm ruột kết, trướng hơi trong ruột.

6 Tương tác

Dùng cùng sulfonylurea, Metformin hoặc Insulin có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết do tác dụng hạ đường huyết cộng hợp. Nếu xảy ra hạ đường huyết cần điều chỉnh liều các thuốc phối hợp. Khi xử trí hạ đường huyết nên dùng glucose vì acarbose làm chậm quá trình phân giải sucrose thành glucose và Fructose nên sucrose không giúp cải thiện nhanh tình trạng hạ đường huyết.

Thận trọng khi dùng cùng Digoxin do acarbose có thể làm thay đổi Sinh khả dụng của thuốc này, có thể cần điều chỉnh liều digoxin.

Dùng cùng các chất hấp phụ đường ruột như than hoạt hoặc các chế phẩm enzym tiêu hóa chứa enzym phân giải carbohydrat như Amylase hoặc pancreatin có thể làm giảm hiệu quả của acarbose.

Dùng cùng Neomycin đường uống có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết sau ăn và làm tăng tần suất cũng như mức độ các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa. Nếu xuất hiện triệu chứng nặng cần xem xét giảm tạm thời liều acarbose.

Không ghi nhận tương tác đáng kể khi dùng cùng dimeticon hoặc Simeticon.

Một số thuốc có thể làm tăng đường huyết và dẫn đến giảm hiệu quả kiểm soát đường huyết của acarbose. Các thuốc này bao gồm thuốc lợi tiểu nhóm thiazid và các thuốc lợi tiểu khác, corticosteroid, phenothiazin, hormon tuyến giáp, estrogen, thuốc tránh thai đường uống, Phenytoin, acid nicotinic, thuốc giống giao cảm, thuốc chẹn kênh calci và Isoniazid. Khi phối hợp các thuốc này với acarbose cần theo dõi chặt chẽ đường huyết. Khi ngừng các thuốc trên ở bệnh nhân đang dùng acarbose phối hợp với sulfonylurea hoặc insulin, cần theo dõi nguy cơ hạ đường huyết.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

7.1.1 Theo dõi chức năng gan

Thuốc có thể gây tăng enzym gan nhưng thường không biểu hiện triệu chứng. Vì vậy cần kiểm tra men gan trong 6 đến 12 tháng đầu điều trị. Những thay đổi này thường hồi phục sau khi ngừng thuốc.

7.1.2 Tăng transaminase huyết thanh

Một số nghiên cứu theo dõi đến 12 tháng với liều acarbose tối đa 300 mg, 3 lần/ngày cho thấy tỷ lệ tăng AST hoặc ALT cao hơn so với giả dược. Tăng men gan trên 1,8 lần giới hạn bình thường gặp khoảng 14%. Tăng trên 3 lần giới hạn bình thường ghi nhận khoảng 3%. Phần lớn trường hợp không có triệu chứng, thường gặp hơn ở nữ và không kèm dấu hiệu suy giảm chức năng gan. Mức tăng có xu hướng liên quan đến liều dùng. Khi sử dụng liều khuyến cáo 150 đến 300 mg/ngày, bất thường chức năng gan có ý nghĩa lâm sàng hiếm khi xảy ra và nhiều trường hợp chỉ thoáng qua trong thời gian điều trị.

Một số báo cáo đơn lẻ tại Nhật Bản ghi nhận viêm gan tối cấp và tử vong, tuy nhiên mối liên quan trực tiếp với acarbose chưa được xác định rõ.

7.1.3 Hạ đường huyết

Acarbose có tác dụng hạn chế tăng đường huyết sau ăn nhưng không trực tiếp gây hạ đường huyết khi dùng đơn độc. Tuy nhiên, khi phối hợp với thuốc hạ đường huyết khác như sulfonylurea, metformin hoặc insulin, nguy cơ hạ đường huyết có thể tăng lên nên cần điều chỉnh liều của các thuốc phối hợp. Khi xảy ra hạ đường huyết cấp, nên dùng glucose để xử trí nhanh. Không nên sử dụng sucrose vì acarbose làm chậm quá trình tiêu hóa và hấp thu disaccharid.

7.1.4 Đối tượng cần thận trọng

Sự an toàn và hiệu quả của thuốc ở người dưới 18 tuổi chưa được xác định đầy đủ. Bệnh nhân mắc nhiễm toan ceton do đái tháo đường cần được theo dõi và điều trị thận trọng.

7.1.5 Theo dõi cận lâm sàng

Cần đánh giá hiệu quả điều trị bằng cách kiểm tra đường huyết định kỳ. Nên đo hemoglobin glycosylat để theo dõi kiểm soát đường huyết trong thời gian dài.

Acarbose, đặc biệt khi dùng liều trên 50mg, 3 lần/ngày, có thể làm tăng transaminase huyết thanh và hiếm khi làm tăng bilirubin máu. Khuyến cáo kiểm tra men gan mỗi 3 tháng trong năm đầu điều trị và theo dõi định kỳ sau đó. Nếu transaminase tăng kéo dài, cần xem xét giảm liều hoặc ngừng thuốc.

Theo dõi kiểm soát đường huyết bằng xét nghiệm 1,5-AG không được khuyến cáo do kết quả có thể không chính xác ở bệnh nhân đang sử dụng acarbose. Nên lựa chọn các phương pháp đánh giá khác để theo dõi hiệu quả kiểm soát đường huyết.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai : Không khuyến cáo sử dụng acarbose trong thời kỳ mang thai do chưa có dữ liệu lâm sàng đầy đủ về tính an toàn của thuốc trên phụ nữ mang thai.

Phụ nữ cho con bú : Nghiên cứu trên động vật cho thấy một lượng nhỏ hoạt chất có đánh dấu phóng xạ được bài tiết vào sữa của chuột đang cho con bú sau khi dùng acarbose. Hiện chưa có dữ liệu tương ứng trên người. Do chưa loại trừ được nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ, nhìn chung không nên sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều : Sử dụng acarbose với liều cao cùng thức ăn hoặc đồ uống chứa carbohydrat như polysaccharid, oligosaccharid hoặc disaccharid có thể gây chướng bụng, đầy hơi và tiêu chảy.

Cách xử trí : Khi xảy ra quá liều, cần tránh sử dụng thực phẩm và đồ uống chứa carbohydrat trong khoảng 4 đến 6 giờ tiếp theo để hạn chế các triệu chứng trên đường tiêu hóa.

7.4 Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Lousu 25 đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc SaVi Acarbose 25 được chỉ định trong điều trị đái tháo đường typ 2 ở những bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết bằng chế độ ăn kiêng và luyện tập đơn độc. Thuốc được uống vào cùng bữa ăn nhằm kiểm soát lượng đường huyết tăng sau ăn mà không làm mất nhiều calo, cũng như không gây sụt cân ở người bệnh đang sử dụng thuốc. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm SaVi.

Thuốc Nurich 25 dùng đơn trị như một thuốc phụ trợ cùng chế độ ăn và luyện tập để điều trị bệnh đái tháo đường type 2. Thuốc Nurich 25 được dùng ngay trước bữa ăn và cho tác dụng nhanh chóng. Thuốc được sản xuất bởi Bal Pharma Ltd.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Acarbose phát huy tác dụng chủ yếu tại đường tiêu hóa. Hoạt chất ức chế enzym alpha-glucosidase ở ruột, enzym này tham gia xúc tác quá trình phân giải các carbohydrat phức tạp như disaccharid, oligosaccharid và polysaccharid. Sự ức chế này làm chậm quá trình tiêu hóa các carbohydrat theo cơ chế phụ thuộc liều.

Kết quả là glucose được giải phóng từ carbohydrat chậm hơn và hấp thu vào máu với tốc độ thấp hơn. Nhờ đó, acarbose giúp làm giảm và trì hoãn sự tăng đường huyết sau bữa ăn. Cơ chế này góp phần ổn định quá trình hấp thu glucose ở ruột, hạn chế dao động đường huyết trong ngày và giảm giá trị trung bình của glucose máu. [2]

9.2 Dược động học

Hấp thu : Sinh khả dụng của acarbose khoảng 1 đến 2%. Tỷ lệ hấp thu thấp là do thuốc chủ yếu tác dụng tại lòng ruột. Vì vậy sinh khả dụng thấp không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả điều trị.

Phân bố : Thể tích phân bố khoảng 0,32L/kg ở người tình nguyện khỏe mạnh, được xác định từ nồng độ thuốc trong huyết tương sau khi dùng đường tĩnh mạch với liều 0.4mg/kg.

Chuyển hóa : Sau khi hấp thu một phần vào tuần hoàn, hoạt chất được chuyển hóa và xuất hiện hai giai đoạn thải trừ với thời gian bán thải khác nhau.

Thải trừ : Khoảng 1,7% liều dùng được thải qua nước tiểu. Khoảng 51% hoạt tính của thuốc được đào thải qua phân trong vòng 96 giờ.

10 Thuốc Lousu 25 giá bao nhiêu?

Thuốc Lousu 25 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Lousu 25 mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Không gây hạ đường huyết khi dùng đơn độc, do thuốc không kích thích tiết insulin.
  • Tác dụng chủ yếu tại đường tiêu hóa, hấp thu toàn thân rất thấp nên ít ảnh hưởng toàn thân.
  • Có thể nuốt nguyên viên hoặc nhai cùng thức ăn, thuận tiện cho bệnh nhân khó nuốt.

13 Nhược điểm

  • Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa khá thường gặp, đặc biệt là đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy.
  • Cần kiểm tra men gan trong 6 đến 12 tháng đầu điều trị.

Tổng 9 hình ảnh

lousu 25 1 E1770
lousu 25 1 E1770
lousu 25 2 T8143
lousu 25 2 T8143
lousu 25 3 N5416
lousu 25 3 N5416
lousu 25 4 G2760
lousu 25 4 G2760
lousu 25 5 V8133
lousu 25 5 V8133
lousu 25 6 H3672
lousu 25 6 H3672
lousu 25 7 A0045
lousu 25 7 A0045
lousu 25 8 Q6308
lousu 25 8 Q6308
lousu 25 9 A0438
lousu 25 9 A0438

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
  2. ^ Pham, S., Mock, G., & Camferdam, R. (Ngày đăng : 14 tháng 06 năm 2024). Acarbose Unveiled: A Breakthrough in Postprandial Hypotension Treatment. Cureus. Truy cập ngày 07 tháng 3 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    dùng thuốc vào lúc nào

    Bởi: Ánh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc dùng ngay trước bữa ăn nhé ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Phạm Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Lousu 25 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Lousu 25
    G
    Điểm đánh giá: 5/5

    Sản phẩm chất lượng, uy tín

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789