1 / 3
lorsedin oral solution 1 C0536

Lorsedin Oral Solution

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuSiam Bheasach, Siam Bheasach Co., Ltd
Công ty đăng kýCông ty TNHH Medfatop
Số đăng ký885100062026
Quy cách đóng góiHộp 1 chai x 60ml
Hoạt chấtLoratadine, Citric Acid
Tá dượcSucralose (Splenda), Sodium Benzoate (Natri Benzoat), Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp 
Xuất xứThái Lan
Mã sản phẩmtq1569
Chuyên mục Thuốc Chống Dị Ứng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất: Loratadine: 0,1% (kl/tt)

Thành phần tá dược: Propylene glycol, hydroxypropyl cellulose (type L), citric acid monohydrate, edetate disodium, Sucralose, sodium benzoate, tinh chất cam ngọt, nước tinh khiết.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Lorsedin Oral Solution

2.1 Tác dụng

Loratadine thuộc nhóm kháng histamine đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên. Thuốc ngăn chặn tác động của histamine, giúp làm giảm nhanh các phản ứng dị ứng.

Thuốc Lorsedin Oral Solution điều trị viêm mũi dị ứng
Thuốc Lorsedin Oral Solution điều trị viêm mũi dị ứng

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định điều trị triệu chứng trong các trường hợp:

  • Viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.
  • Nổi mày đay tự phát mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Doniref 5mg điều trị viêm mũi dị ứng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Lorsedin Oral Solution

3.1 Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 10 ml (10 mg) một lần mỗi ngày.

Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi (phân liều theo cân nặng):

  • Trọng lượng cơ thể trên 30 kg: Uống 10 ml (10 mg) một lần mỗi ngày.
  • Trọng lượng cơ thể từ 30 kg trở xuống: Uống 5 ml (5 mg) một lần mỗi ngày.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.

Bệnh nhân suy gan nặng:

  • Người lớn và trẻ em nặng hơn 30 kg: Uống 10 mg (10 ml) cách ngày.
  • Trẻ em nặng từ 30 kg trở xuống: Uống 5 mg (5 ml) cách ngày.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Dung dịch uống có thể uống cùng hoặc không phụ thuộc vào bữa ăn.[1]

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với loratadine hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc A.T Loratadin 1mg/ml điều trị viêm mũi dị ứng

5 Tác dụng phụ

Thử nghiệm lâm sàng:

  • Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi: Đau đầu (2,7%), bồn chồn (2,3%), mệt mỏi (1%).
  • Người lớn và thanh thiếu niên: Buồn ngủ (1,2%), đau đầu (0,6%), thèm ăn (0,5%), mất ngủ (0,1%).

Báo cáo sau lưu hành (rất hiếm gặp, tỉ lệ < 1/10.000):

  • Rối loạn miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch và sốc phản vệ.
  • Rối loạn thần kinh: chóng mặt, co giật.
  • Rối loạn tim mạch: Tim đập nhanh, đánh trống ngực.
  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, khô miệng, viêm dạ dày.
  • Rối loạn gan mật: Bất thường chức năng gan.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, rụng tóc.
  • Rối loạn toàn thân: Mệt mỏi.
  • Thăm khám cận lâm sàng (tần suất chưa rõ): Tăng cân.

6 Tương tác

Rượu bia: Không làm gia tăng ức chế tâm thần vận động qua các thử nghiệm lâm sàng.

Thuốc ức chế CYP3A4 hoặc CYP2D6: Có thể làm tăng nồng độ loratadine trong huyết tương và gia tăng tác dụng phụ.

Ketoconazole, Erythromycin, cimetidine: Làm tăng nồng độ loratadine huyết tương nhưng không gây biến đổi lâm sàng hay điện tâm đồ.

Tương kỵ: Do thiếu dữ liệu tương kỵ, không trộn lẫn dung dịch thuốc với các thuốc khác.

Trẻ em: Nghiên cứu tương tác thuốc mới chỉ thực hiện trên người lớn.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thận trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy gan nặng.

Thuốc chứa sucrose, không dùng cho người kém hấp thu glucose-galactose hay thiếu hụt men sucrase-isomaltase.

Cần ngừng thuốc tối thiểu 48 giờ trước khi thực hiện thử nghiệm dị ứng da.

Thuốc chứa 0,5 ml propylene glycol trong mỗi 5 ml: Không tự ý dùng cho trẻ dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai, người có bệnh gan thận.

Thuốc chứa 5 mg sodium benzoate trong mỗi 5 ml: Nguy cơ làm tăng vàng da ở trẻ sơ sinh dưới 4 tuần tuổi.

Lái xe và vận hành máy móc: Tác động không đáng kể, tuy nhiên tỷ lệ rất hiếm gặp có thể bị buồn ngủ.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Dữ liệu trên hơn 1000 phụ nữ không cho thấy độc tính thai nhi. Tốt nhất nên tránh dùng trong thai kỳ để phòng ngừa.
  • Phụ nữ cho con bú: Loratadine bài tiết qua sữa mẹ. Không khuyến cáo dùng thuốc cho người đang cho con bú.
  • Khả năng sinh sản: Không có sẵn dữ liệu về ảnh hưởng sinh sản ở cả hai giới.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng quá liều: Làm tăng phản ứng kháng cholinergic như buồn ngủ, nhịp tim nhanh và đau đầu.
  • Cách xử trí: Áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và nâng đỡ thể trạng chung. Có thể cân nhắc rửa dạ dày hoặc dùng hỗn hợp than hoạt sệt với nước. Thẩm phân máu không loại trừ được loratadine. Tiếp tục theo dõi bệnh nhân sau cấp cứu.

7.4 Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 °C.
  • Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Sử dụng thuốc trong vòng 1 tháng sau khi mở nắp chai.
  • Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Lorsedin Oral Solution hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Loratadine ODT Soha 10mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm Soha Vimex chứa thành phần Loratadine được chỉ định để điều trị viêm mũi dị ứng kèm hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi và bệnh mày đay mạn tính vô căn ở người lớn cùng trẻ nhỏ từ 2 tuổi trở lên.

Mebidestadin ODT 5mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học Y tế sản xuất, chứa Loratadine được sử dụng trong các trường hợp xuất hiện phản ứng dị ứng đường hô hấp hoặc nổi mẩn ngứa trên da dai dẳng, giúp giảm nhanh các triệu chứng khó chịu mà không gây ngủ gà.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Loratadine thuộc nhóm đối kháng histamine H1 với mã ATC là R06AX13. Ở liều khuyến cáo, hoạt chất không có đặc tính an thần hay kháng cholinergic đáng kể trên lâm sàng. Khi điều trị kéo dài, thuốc không làm thay đổi dấu hiệu sinh tồn, xét nghiệm hay điện tâm đồ. Thuốc không có hoạt tính trên thụ thể H2 và không ức chế hấp thu norepinephrine. Hoạt chất hoàn toàn không ảnh hưởng xấu đến hệ tim mạch hay nhịp tim tự nhiên.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Loratadine được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống. Thức ăn có thể làm chậm quá trình hấp thu nhẹ nhưng không đổi hiệu quả lâm sàng. Sinh khả dụng của thuốc tỷ lệ thuận với mức liều sử dụng.

9.2.2 Phân bố

Loratadine liên kết rất mạnh với protein huyết tương ở mức 97% đến 99%. Chất chuyển hóa có hoạt tính liên kết protein vừa phải ở mức 73% đến 76%. Thời gian bán hủy huyết tương của loratadine là 1 giờ và của chất chuyển hóa là 2 giờ.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa bước đầu mạnh tại gan chủ yếu nhờ enzym CYP3A4 và CYP2D6. Chất chuyển hóa chính Desloratadine có hoạt tính dược lý quyết định phần lớn tác dụng lâm sàng. Nồng độ Cmax của loratadine đạt sau 1 đến 1,5 giờ, desloratadine đạt sau 1,5 đến 3,7 giờ.

9.2.4 Thải trừ

Khoảng 40% liều dùng đào thải qua nước tiểu và 42% qua phân trong 10 ngày ở dạng liên hợp. Dưới 1% hoạt chất đào thải dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình của loratadine là 8,4 giờ và desloratadine là 28 giờ. Bệnh nhân suy gan do rượu có AUC và Cmax tăng gấp đôi, thời gian bán thải kéo dài hơn. Thẩm phân máu không loại bỏ được thuốc ở người suy thận. Dược động học ở người cao tuổi tương tự người trẻ tuổi.

10 Thuốc Lorsedin Oral Solution giá bao nhiêu?

Thuốc Lorsedin Oral Solution hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Lorsedin Oral Solution mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Lorsedin Oral Solution để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng bào chế dung dịch uống hương cam dễ uống, rất thuận tiện phân liều chính xác cho trẻ nhỏ từ 2 tuổi.
  • Kháng histamine thế hệ 2 tác dụng chọn lọc ngoại biên, không gây buồn ngủ và không có tác dụng phụ kháng cholinergic ở liều thông thường.
  • Thời gian tác dụng kéo dài suốt 24 giờ, người bệnh chỉ cần sử dụng một lần mỗi ngày.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có chứa tá dược propylene glycol và sodium benzoate, cần thận trọng ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi và trẻ sơ sinh.
  • Bệnh nhân suy gan nặng phải giảm liều hoặc dùng cách ngày.
  • Thời hạn sử dụng thuốc sau khi mở nắp chỉ kéo dài tối đa trong 1 tháng.

Tổng 3 hình ảnh

lorsedin oral solution 1 C0536
lorsedin oral solution 1 C0536
lorsedin oral solution 2 J3781
lorsedin oral solution 2 J3781
lorsedin oral solution 3 C0142
lorsedin oral solution 3 C0142

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Khánh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Lorsedin Oral Solution 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Lorsedin Oral Solution
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789