1 / 10
thuoc lopramid ltf 1 M5825

Lopramid-LTF 2mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 125 Còn hàng
Thương hiệuLa Terre France, Công ty TNHH MTV Dược phẩm LA TERRE FRANCE
Công ty đăng kýCông ty TNHH MTV Dược phẩm LA TERRE FRANCE
Số đăng ký893100489225
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtLoperamide
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhb301
Chuyên mục Thuốc Tiêu Hóa

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Lopramid-LTF chứa:

  • Loperamide hydrochloride 2mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Lopramid-LTF

Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Kiểm soát các đợt tiêu chảy cấp liên quan đến hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên sau khi đã được bác sĩ chẩn đoán ban đầu.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Loperamid 2mg Domesco điều trị tiêu chảy cấp tính và mạn tính

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Lopramid-LTF

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Lopramid-LTF

3.1 Liều dùng

Người lớn và trẻ từ 12 tuổi: Uống 2 viên (4 mg) ban đầu và 1 viên (2 mg) sau mỗi lần đi ngoài phân lỏng. Sau đó dùng 3-4 viên (6-8mg)/ngày, tối đa 6 viên (12 mg) trong 24 giờ.

Tiêu chảy cấp do hội chứng ruột kích thích ở người từ 18 tuổi: Uống 2 viên (4 mg) ban đầu và 1 viên (2 mg) sau mỗi lần đi ngoài phân lỏng hoặc theo chỉ định bác sĩ, tối đa 6 viên (12 mg) mỗi ngày.

Trẻ dưới 12 tuổi: Chống chỉ định.

Người cao tuổi và bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều.

Bệnh nhân suy gan: Cần thận trọng khi dùng.

3.2 Cách dùng

Thuốc Lopramid-LTF được dùng bằng đường uống.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Lopramid-LTF.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

Viêm đại tràng giả mạc liên quan đến việc sử dụng kháng sinh phổ rộng.

Bệnh lỵ cấp dấu hiệu bởi phân có máu, sốt cao.

Viêm loét đại tràng cấp.

Viêm ruột do nhiễm vi sinh vật bao gồm Salmonella, Shigella và Campylobacter.

Khi cần tránh ức chế nhu động ruột (ví dụ như táo bón, bệnh túi thừa và viêm loét đại tràng) do nguy cơ có thể gây ra các di chứng đáng kể bao gồm tắc ruột, phình to đại tràng và phình to đại tràng nhiễm độc. Phải ngừng dùng loperamide hydrochloride ngay khi táo bón, chướng bụng hoặc tắc ruột phát triển. 

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Dodapril 2mg trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ em, người lớn

5 Tác dụng phụ

5.1 Thường gặp

  • Đau đầu.
  • Táo bón.
  • Buồn nôn.
  • Đầy hơi.

5.2 Ít gặp

  • Chóng mặt.
  • Buồn ngủ.
  • Đau bụng.
  • Khó chịu vùng bụng.
  • Khô miệng.
  • Đau vùng bụng trên.
  • Nôn.
  • Khó tiêu.
  • Phát ban.

5.3 Hiếm gặp

  • Phản ứng quá mẫn.
  • Phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, phản ứng giống phản vệ.
  • Mất ý thức.
  • Lơ mơ.
  • Giảm mức độ tỉnh táo.
  • Tăng trương lực cơ.
  • Rối loạn phối hợp vận động.
  • Co đồng tử.
  • Tắc ruột bao gồm cả ruột liệt.
  • Đại tràng giãn bao gồm cả đại tràng nhiễm độc.
  • Chướng bụng.
  • Phát ban dạng bóng nước bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và hồng ban đa dạng.
  • Phù mạch.
  • Mày đay.
  • Ngứa.
  • Bí tiểu.
  • Mệt mỏi.

5.4 Không rõ

  • Viêm tụy cấp.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Lopramid-LTF.

6 Tương tác

Quinidin hoặc ritonavir: Dùng đồng thời với loperamide hydrochloride liều duy nhất 16 mg làm tăng khoảng 2-3 lần nồng độ loperamide hydrochloride trong huyết tương do ức chế P-glycoprotein, nhưng ý nghĩa lâm sàng chưa rõ khi dùng loperamide hydrochloride ở liều khuyến cáo.

Itraconazol: Dùng đồng thời với loperamide hydrochloride liều duy nhất 4 mg làm tăng khoảng 3-4 lần nồng độ loperamide hydrochloride trong huyết tương do ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein.

Gemfibrozil: Là chất ức chế CYP2C8, làm tăng khoảng 2 lần nồng độ loperamide hydrochloride trong huyết tương.

Itraconazol và gemfibrozil: Khi phối hợp cùng loperamide hydrochloride làm tăng khoảng 4 lần nồng độ đỉnh và 13 lần tổng lượng phơi nhiễm trong huyết tương, nhưng không ghi nhận tác động lên hệ thần kinh trung ương qua các thử nghiệm tâm thần vận động.

Ketoconazol: Dùng đồng thời với loperamide hydrochloride liều duy nhất 16 mg làm tăng khoảng 5 lần nồng độ loperamide hydrochloride trong huyết tương do ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein, nhưng không liên quan đến tăng tác dụng dược động học theo đo đồng tử.

Desmopressin đường uống: Dùng đồng thời với loperamide hydrochloride làm tăng khoảng 3 lần nồng độ desmopressin trong huyết tương, có thể do làm chậm nhu động tiêu hóa.

Các thuốc làm tăng tốc độ vận chuyển đường tiêu hóa: Có thể làm giảm tác dụng của loperamide hydrochloride.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Mất nước và rối loạn điện giải là vấn đề quan trọng ở người tiêu chảy, vì vậy loperamide hydrochloride không thay thế cho việc bù nước và điện giải. 

Nếu tiêu chảy kéo dài, nặng hoặc không cải thiện trong 48 giờ, cần ngừng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ. 

Bệnh nhân AIDS đang điều trị tiêu chảy bằng thuốc này phải ngừng ngay khi có dấu hiệu chướng bụng do nguy cơ phình đại tràng nhiễm độc.

Thuốc chỉ dùng cho tiêu chảy cấp liên quan đến hội chứng ruột kích thích khi đã được bác sĩ chẩn đoán trước đó.

Cần thận trọng vì đã ghi nhận các biến cố tim mạch nghiêm trọng như kéo dài QT, xoắn đỉnh, ngừng tim và tử vong khi dùng quá liều. 

Không tự dùng thuốc khi lần đầu xuất hiện triệu chứng IBS, khi từ 40 tuổi trở lên và triệu chứng khác trước, có máu trong phân, táo bón nặng, buồn nôn hoặc nôn, chán ăn, sụt cân, khó hoặc đau khi tiểu, sốt, vừa đi du lịch nước ngoài hoặc triệu chứng không cải thiện trong 2 tuần. 

Thuốc chứa natri dưới 1 mmol mỗi viên, methylparaben, Propylparaben và các tá dược màu như tartrazine, sunset yellow, carmoisine, ponceau nên có thể gây phản ứng dị ứng ở một số người.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng Thuốc Lopramid-LTF cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng quá liều: 

  • Quá liều loperamide có thể gây ức chế thần kinh trung ương như lơ mơ, rối loạn phối hợp vận động, buồn ngủ, co đồng tử, tăng trương lực cơ và ức chế hô hấp, kèm táo bón, bí tiểu hoặc tắc ruột. 
  • Quá liều cũng có thể gây biến cố tim mạch như kéo dài khoảng QT, phức hợp QRS, xoắn đỉnh, rối loạn nhịp thất, ngừng tim và ngất.

Xử trí:

  • Cần theo dõi điện tâm đồ để phát hiện kéo dài khoảng QT. 
  • Nếu có triệu chứng quá liều trên hệ thần kinh trung ương, có thể dùng Naloxone làm thuốc giải độc. Do thời gian tác dụng của loperamide dài hơn naloxone, người bệnh có thể cần dùng nhắc lại naloxone và phải được theo dõi chặt chẽ ít nhất 48 giờ để phát hiện kịp thời tình trạng ức chế thần kinh trung ương.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Lopramid-LTF hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Locabis 2mg chứa hoạt chất Loperamid hydroclorid hàm lượng 2 mg, do Công ty cổ phần dược phẩm Thành Phát sản xuất.
  • Thuốc Ibilium 2mg chứa hoạt chất Loperamid hydroclorid hàm lượng 2 mg, do Công ty cổ phần dược phẩm Fremed sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế nhu động ruột (Thuốc điều trị tiêu chảy).

Mã ATC: A07DA03

Loperamide là thuốc chống tiêu chảy có tác dụng làm giảm nhu động ruột và giảm tiết dịch đường tiêu hóa, từ đó làm chậm thời gian vận chuyển ở đại tràng và tăng hấp thu nước, điện giải. Thuốc còn làm tăng trương lực trực tràng và cơ vòng hậu môn, giúp giảm số lần đi ngoài, cải thiện độ đặc của phân, hạn chế són phân và cảm giác mót rặn. Tác dụng thường khởi phát sau khoảng 1 giờ và có thể kéo dài đến 3 ngày.

Loperamide là chất chủ vận mạnh trên thụ thể mu-opioid nhưng hầu như không gây giảm đau ở liều điều trị hoặc trên liều điều trị. Khi dùng liều cao, sự ức chế vận chuyển qua P-glycoprotein có thể làm thuốc đi qua hàng rào máu não, gây tác dụng opioid trung ương và độc tính. Ở nồng độ huyết tương rất cao, loperamide có thể ảnh hưởng dẫn truyền tim do ức chế kênh Na+ và kênh Kali liên quan đến hERG, làm kéo dài QRS, QTc và dẫn đến rối loạn nhịp thất, xoắn đỉnh, rung thất, hội chứng Brugada, ngừng tim hoặc tử vong.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Loperamide được hấp thu tốt qua Đường tiêu hóa nhưng chuyển hóa bước đầu mạnh, nên lượng thuốc vào tuần hoàn rất thấp. Sinh khả dụng dưới 1%. 

Sau khi uống viên nang 2 mg, nồng độ loperamide không đổi trong huyết tương dưới 2 ng/mL. Thuốc đạt nồng độ đỉnh sau khoảng 5 giờ với dạng viên nang và khoảng 2,5 giờ với dạng lỏng.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 95%.

Thể tích phân bố lớn. Dù có tính ưa lipid cao, loperamide không vượt qua hàng rào máu não và chủ yếu tác động ở ngoại vi.

9.2.3 Chuyển hóa

Loperamide được chuyển hóa rộng rãi. Con đường chính là khử N-methyl oxy hóa, chủ yếu qua CYP2C8 và CYP3A4, tạo thành N-demethyl loperamide. CYP2B6 và CYP2D6 tham gia với vai trò nhỏ. Các chất chuyển hóa của loperamide không có hoạt tính dược lý.

9.3 Thải trừ

Thuốc và các chất chuyển hóa trong tuần hoàn được bài tiết qua mật. 

Loperamide dạng không đổi và các chất chuyển hóa chủ yếu được thải qua phân. Khoảng 1% liều hấp thu được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu.

Thời gian bán thải biểu kiến khoảng 10,8 giờ, dao động từ 9,1 đến 14,4 giờ.[2]

10 Thuốc Lopramid-LTF giá bao nhiêu?

Thuốc Lopramid-LTF hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Lopramid-LTF mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Lopramid-LTF 2mg là thuốc sản xuất tại Việt Nam bởi Công ty TNHH MTV Dược phẩm LA TERRE FRANCE với trang thiết bị hiện đại, thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng.
  • Bào chế dưới dạng viên nang cứng chứa loperamide hydrochloride 2mg - tiện sử dụng và bảo quản.
  • Phù hợp để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

13 Nhược điểm

  • Không sử dụng được trong trường hợp bệnh lỵ cấp dấu hiệu bởi phân có máu, sốt cao.

Tổng 10 hình ảnh

thuoc lopramid ltf 1 M5825
thuoc lopramid ltf 1 M5825
thuoc lopramid ltf 2 B0637
thuoc lopramid ltf 2 B0637
thuoc lopramid ltf 3 I3364
thuoc lopramid ltf 3 I3364
thuoc lopramid ltf 4 S7650
thuoc lopramid ltf 4 S7650
thuoc lopramid ltf 5 V8748
thuoc lopramid ltf 5 V8748
thuoc lopramid ltf 6 V8713
thuoc lopramid ltf 6 V8713
thuoc lopramid ltf 7 C1802
thuoc lopramid ltf 7 C1802
thuoc lopramid ltf 8 R7253
thuoc lopramid ltf 8 R7253
thuoc lopramid ltf 9 C0800
thuoc lopramid ltf 9 C0800
thuoc lopramid ltf 10 I3536
thuoc lopramid ltf 10 I3536

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
  2. ^ Chuyên gia Drugbank, Loperamide, Drugbank. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Trẻ em k dùng được hay sao

    Bởi: Thu vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • trẻ em từ 12 tuổi trở lên dùng được ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Lopramid-LTF 2mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Lopramid-LTF 2mg
    P
    Điểm đánh giá: 5/5

    uống thuốc này ngừng tiêu chảy luôn

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789