Lisoril-10
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
Thương hiệu | Ipca Laboratories, Ipca Laboratories Ltd |
Công ty đăng ký | Ipca Laboratories Ltd |
Số đăng ký | VN-16797-13 |
Dạng bào chế | Viên nén |
Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
Hoạt chất | Lisinopril |
Xuất xứ | Ấn Độ |
Mã sản phẩm | hn115 |
Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Thành phần
Mỗi viên Lisoril-10 chứa:
- Lisinopril: 10mg
- Tá dược: Vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén

1 Tác dụng - Chỉ định của Lisoril-10
Thuốc Lisoril-10 được chỉ định điều trị các bệnh sau:
- Điều trị tăng huyết áp, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác
- Kiểm soát tình trạng suy tim sung huyết
- Điều trị nhồi máu cơ tim cấp ở các bệnh nhân có huyết động học ổn định trong 24 giờ đầu.
==>> Xem thêm thuốc: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Restoril 10 - điều trị tăng huyết áp hiệu quả
2 Liều dùng - Cách dùng thuốc Lisoril-10
2.1 Cách dùng
Thuốc Lisoril-10 dùng bằng cách uống trực tiếp.
2.2 Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp nguyên phát:
- Bệnh nhân tăng huyết áp không dùng thuốc lợi tiểu: Khởi đầu dùng 1 viên Lisoril-10/ lần/ ngày. Theo dõi huyết áp sau 24 giờ để điều chỉnh liều từ 2-4 viên Lisoril-10/ lần/ ngày, tối đa là 8 viên Lisoril-10/ ngày.
- Bệnh nhân suy thận đang dùng thuốc lợi tiểu, bị giảm thể tích hoặc hạ Kali máu, bệnh nhân tăng huyết áp do hẹp động mạch thận thì liều khởi đầu là 2,5-5mg/ ngày.
Điều trị suy tim sung huyết: Khởi đầu với liều 5mg/ ngày sau đó hiệu chỉnh liều theo tình trạng của bệnh nhân. Liều dùng có thể tăng nhưng không lớn hơn 10mg mỗi lần, khoảng cách giữa mỗi lần tăng cách nhau ít nhất 2 tuần, liều tối đa 40mg/ngày.
Bệnh nhân suy tim và suy thận hoặc hạ natri máu: Liều khởi đầu là 2.5mg/ ngày và bệnh nhân phải được theo dõi tình trạng thường xuyên
Điều trị nhồi máu cơ tim cấp: Liều khởi đầu là 5mg/ ngày, tiếp theo là 5mg sau 24 giờ, 10mg sau 48 giờ và 10mg/ lần/ ngày cho các ngày sau đó, dùng liên tục trong 6 tuần. Trong quá trình điều trị cần theo dõi kỹ huyết áp cho bệnh nhân để hiệu chỉnh liều phù hợp.
Điều trị tăng huyết áp ở trẻ 6 tuổi: Liều khuyến cáo thông thường là 0.07mg/kg, uống 1 lần/ ngày (tổng liều là 5mg/ ngày), có thể điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân.
3 Chống chỉ định
Không dùng Lisoril-10 cho người bị mẫn cảm với các thành phần trong thuốc.
Bệnh nhân dưới 6 tuổi hoặc bệnh nhân nhi có tốc độ lọc cầu thận <30mL/phút/1.73 phút.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Bệnh nhân bị hẹp lỗ van động mạch chủ, bệnh cơ tim tắc nghẽn, hẹp động mạch thận hai bên hoặc ở một thận đơn độc.
Đối tượng có tiền sử phù mạch - thần kinh do ức chế men chuyển angiotensin.
4 Tác dụng phụ
Tác dụng ngoại ý hay gặp khi dùng thuốc Lisoril-10: chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, ho.
Tác dụng phụ ngoại ý hiếm gặp khi dùng Lisoril-10: khó chịu ở ngực, đau thắt ngực, hạ huyết áp tư thế, đau khớp, đau bụng, viêm phế quản, buồn ngủ, đột quỵ, bệnh gout, phù mạch-thần kinh, thay đổi các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng như BUN, chức năng men gan, creatinine,...
5 Tương tác
Các thuốc cường giao cảm, chống viêm không steroid: Khi sử dụng phối hợp có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc Lisoril-10
Cyclosporin, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali: gây trầm trọng thêm tình trạng tăng kali huyết do Lisinopril gây ra.
Lisinopril có thể gây tăng nồng độ và độc tính của lithium và Digoxin khi dùng đồng thời.
Estrogen: gây ứ dịch dẫn đến tăng huyết áp.
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Amlodipine EG 5mg Cap - hạ huyết áp, giảm đau thắt ngực
6 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Lisoril-10
6.1 Lưu ý và thận trọng
Trước khi sử dụng thuốc Lisoril-10, phải điều chỉnh tình trạng rối loạn thăng bằng cho bệnh nhân có hạ thể tích máu và có nguy cơ hạ huyết áp, đồng thời theo dõi kỹ bệnh lý lâm sàng trong thời gian điều trị.
Thận trọng khi phải lái xe và vận hành máy móc sau khi dùng thuốc Lisoril-10 do có thể xuất hiện tình trạng chóng mặt, nhức đầu và mệt mỏi.
Trong điều trị hạ huyết áp, bệnh nhân phải được theo dõi ở tư thế nằm và có thể tiến hành bù dịch nếu có tụt huyết áp nặng.
Nếu xuất hiện tình trạng phù trong thời gian điều trị với Lisoril-10, bệnh nhân cần phải ngưng thuốc và nhận viện điều trị đến khi hết phù.
Tiến hành đếm số lượng bạch cầu cho các đối tượng có rối loạn mạch máu.
6.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chống chỉ định dùng thuốc Lisoril-10 cho phụ nữ có thai và cho con bú.
6.3 Xử trí khi quá liều
Dùng quá liều thuốc Lisoril-10 có thể gây giảm huyết áp, khi đó bệnh nhân cần được truyền tĩnh mạch muối đẳng trương và tiến hành thẩm tách máu.
6.4 Bảo quản
Lisoril-10 nên được bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh xa tầm tay của trẻ em.
6.5 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Lisoril-10 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Thuốc Lisidigal 10mg: chứa Lisinopril hàm lượng 10mg, được bào chế dưới dạng viên nén do công ty TNHH Hasan-Dermapharm sản xuất. Thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp, suy tim, bệnh thân do bị đái tháo đường ở người cao huyết áp…
- Thuốc Dorotril 10mg: chứa Lisinopril hàm lượng 10mg, được bào chế dưới dạng viên nén do công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco sản xuất. Thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim…
7 Cơ chế tác dụng
7.1 Dược lực học
Lisinopril hoạt động bằng cách ức chế enzym ACE làm giảm nồng độ angiotensin và giãn mạch, giảm sức cản ngoại biên từ đó gây hạ huyết áp. Đồng thời, Lisinopril còn góp phần giảm thể tích tuần hoàn và gánh nặng lên tim, tăng nồng độ bradykinin góp phần vào hiệu quả giãn mạch của thuốc. Lisinopril không ảnh hưởng đến nhịp tim và ít gây hạ huyết áp tư thế, giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả và cải thiện tiên lượng ở bệnh nhân suy tim hoặc sau nhồi máu cơ tim. [1]
7.2 Dược động học
Lisinopril không phải là tiền dược nên không chuyển hóa ở gan để trở thành dạng có hoạt tính và có Sinh khả dụng qua Đường tiêu hóa là khoảng 25-30%. Lisinopril không gắn kết với protein huyết tương, Cmax đạt được sau khoảng 6-8 giờ và được thải trừ hoàn toàn qua thận ở dạng không đổi.
8 Thuốc Lisoril-10 giá bao nhiêu?
Thuốc Lisoril-10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
9 Thuốc Lisoril-10 mua ở đâu?
Thuốc Lisoril-10 mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Lisoril-10 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
10 Ưu điểm
- Lisoril-10 có dạng viên nén, dùng trước hay sau ăn đều được.
- Thuốc Lisoril-10 không chuyển hóa qua gan nên phù hợp với bệnh nhân có bệnh lý gan.
- Liều dùng dễ nhớ giúp bệnh nhân tuân thủ điều trị dễ dàng.
11 Nhược điểm
- Thuốc Lisoril-10 không dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
Tổng 7 hình ảnh







Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả Langtry HD, Markham A, (Ngày đăng: Tháng 2 năm 1997), Lisinopril. A review of its pharmacology and clinical efficacy in elderly patients, Pubmed. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2025