1 / 8
thuoc levatam 400 mg 1 J4562

Levatam 400 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMagistra C&C, Magistra C&C S.r.l.
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Duy Tân
Số đăng ký594110186326
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 6 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtPiracetam
Xuất xứRomania
Mã sản phẩmsansan3
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Levatam 400 mg chứa:

  • Piracetam 400mg.
  • Tá dược vừa đủ.
  • Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Levatam 400 mg

Thuốc Levatam 400 mg được chỉ định để:

  • Điều trị triệu chứng hội chứng tâm thần thực thể, gồm vấn đề về trí nhớ, rối loạn chú ý, giảm động lực và khả năng tập trung.
  • Điều trị triệu chứng chóng mặt và rối loạn thăng bằng đi kèm.
  • Hỗ trợ điều trị chứng khó đọc ở trẻ từ 8 tuổi, cân nặng trên 30 kg, kết hợp với liệu pháp ngôn ngữ.
  • Điều trị co thắt cơ hoặc rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não, dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc khác.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Piracetam - Egis 400mg điều trị rối loạn tuần hoàn não

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Levatam 400 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Levatam 400 mg

3.1 Liều dùng

Người lớn

Hội chứng tâm thần thực thể: 2,4-4,8 g/ngày, chia 2-3 lần/ngày.

Rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não: khởi đầu 7,2 g/ngày. Có thể tăng thêm 4,8 g/ngày sau mỗi 3-4 ngày, tối đa 24 g/ngày, chia 2-3 lần. Nếu đang dùng thuốc khác cùng chỉ định, duy trì thuốc đó ở liều hằng ngày đã thiết lập; có thể giảm liều thuốc phối hợp tùy đáp ứng.

Chóng mặt: 2,4-4,8 g/ngày, chia 2-3 lần/ngày.

Ở người bệnh có cơn cấp tính, có thể giảm liều hoặc ngừng thuốc mỗi 6 tháng. Cần giảm liều từ từ để hạn chế nguy cơ tái phát cơn co giật: giảm 1,2 g piracetam mỗi 2 ngày, hoặc mỗi 3-4 ngày ở người mắc hội chứng Lance-Adams.

Trẻ em và thanh thiếu niên

Chứng khó đọc ở trẻ từ 8 đến 13 tuổi: 50 mg/kg/ngày, chia 2 lần.

Liều tối đa khuyến cáo: 3,2 g/ngày, chia 2 lần.

Người cao tuổi

Người cao tuổi bị suy thận cần được điều chỉnh liều. Khi điều trị dài ngày, cần định kỳ đánh giá độ thanh thải creatinin để điều chỉnh liều nếu cần.

Người bệnh suy thận

Liều hằng ngày được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin.

Người bệnh suy gan

Không cần điều chỉnh liều nếu chỉ suy gan. Nếu đồng thời suy gan và suy thận, điều chỉnh liều theo mức độ suy thận.

3.2 Cách dùng

Thuốc Levatam 400 mg được dùng bằng đường uống. Uống nguyên viên với đủ nước, cùng hoặc không cùng thức ăn. Thời gian điều trị tùy tình trạng lâm sàng.

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với piracetam, các dẫn xuất pyrrolidone khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Xuất huyết não.

Bệnh thận giai đoạn cuối.

Chứng múa giật Huntington.

Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 8 tuổi hoặc cân nặng dưới 30 kg.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Piracetam 400mg Dopharma - Điều trị các bệnh do tổn thương não

5 Tác dụng phụ

5.1 Thường gặp

Tâm thần: bồn chồn.

Thần kinh: tăng động.

Thăm khám: tăng cân.

5.2 Ít gặp

Tâm thần: trầm cảm.

Thần kinh: buồn ngủ.

Toàn thân: suy nhược.

5.3 Chưa biết tần suất

Máu và hệ bạch huyết: rối loạn chảy máu.

Hệ miễn dịch: phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫn.

Tâm thần: kích động, lo âu, lú lẫn, ảo giác.

Thần kinh: rối loạn vận động, rối loạn thăng bằng, làm nặng thêm bệnh động kinh, nhức đầu, mất ngủ.

Tai và mê đạo: chóng mặt.

Tiêu hóa: đau bụng, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

Da và mô dưới da: phù mạch, viêm da, ngứa, mày đay.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Levatam 400 mg.

6 Tương tác

Hormone tuyến giáp T3 và T4 dùng cùng piracetam có thể làm tăng tác động lên hệ thần kinh trung ương, gây lú lẫn, dễ kích thích, bồn chồn và rối loạn giấc ngủ.

Piracetam liều 9,6 g/ngày không làm thay đổi liều Acenocoumarol cần thiết để đạt INR 2,5-3,5 trong một nghiên cứu ở người bị huyết khối tĩnh mạch nặng. Tuy nhiên, phối hợp làm giảm đáng kể kết tập tiểu cầu và một số chỉ số đông máu, độ nhớt máu.

Piracetam liều 20 g/ngày trong 4 tuần không làm thay đổi nồng độ đỉnh và đáy trong huyết tương của Carbamazepine, Phenytoin, phenobarbitone hoặc valproate ở người bệnh động kinh dùng liều ổn định.

Uống rượu cùng piracetam không làm thay đổi nồng độ của hai chất trong huyết tương theo thông tin được cung cấp.

Tương tác dược động học với các thuốc khác được đánh giá là ít có khả năng xảy ra vì phần lớn piracetam được thải nguyên dạng qua nước tiểu.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Piracetam ức chế kết tập tiểu cầu. Cần thận trọng ở người đang chảy máu nặng, có nguy cơ chảy máu, loét dạ dày-tá tràng, rối loạn đông máu, tiền sử đột quỵ xuất huyết, sắp phẫu thuật lớn hoặc phẫu thuật nha khoa, hoặc đang dùng thuốc chống đông hay thuốc chống kết tập tiểu cầu.

Piracetam được thải qua thận. Cần thận trọng ở người suy thận và điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin.

Người cao tuổi điều trị dài ngày cần được đánh giá định kỳ độ thanh thải creatinin.

Không ngừng thuốc đột ngột ở người bị giật cơ vì có thể gây tái phát giật cơ hoặc cơn co giật toàn thể.

Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn thuốc với thuốc khác.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thai kỳ: Dữ liệu sử dụng piracetam ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Piracetam qua nhau thai, với nồng độ trong huyết tương trẻ sơ sinh khoảng 70-90% nồng độ ở mẹ. Không nên dùng trong thai kỳ, trừ khi tình trạng lâm sàng đòi hỏi phải điều trị bằng piracetam.

Cho con bú: Piracetam bài tiết vào sữa mẹ. Không nên dùng khi đang cho con bú hoặc cần ngừng cho con bú trong thời gian điều trị. Việc kê đơn cần dựa trên đánh giá lợi ích cho mẹ và nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa ghi nhận biến cố bất lợi đặc trưng nào khác do quá liều piracetam. Tiêu chảy ra máu kèm đau bụng có thể liên quan đến lượng Sorbitol cao trong công thức thuốc được dùng.

Trong trường hợp quá liều cấp tính, nghiêm trọng, có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và có thể bao gồm thẩm tách máu. Hiệu quả thẩm tách máu đối với piracetam được nêu là 50-60%.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Levatam 400 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Piracetam 400mg Hataphar chứa hoạt chất Piracetam 400mg được bào chế dạng viên nang cứng với chỉ định tương tự. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây. 
  • Thuốc Piracetam 400mg Traphaco chứa hoạt chất Piracetam 400mg được bào chế dạng viên nang cứng với chỉ định tương tự. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Traphaco. 

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Piracetam thuộc nhóm thuốc hưng trí và thuốc kích thích thần kinh khác. Mã ATC: N06BX03. Đây là dẫn xuất vòng của gamma-aminobutyric acid (GABA). Cơ chế tác dụng chưa được hiểu đầy đủ. Nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cho thấy piracetam cải thiện dẫn truyền thần kinh tại các synapse GABAergic, cholinergic và glutamatergic, đồng thời thúc đẩy học tập và tốc độ truyền thông tin trong và giữa hai bán cầu não.

Piracetam cải thiện tính lưu biến của máu bằng cách tăng khả năng biến dạng của hồng cầu, giảm kết tập tiểu cầu và ức chế co thắt mạch do các yếu tố nội sinh hoặc ngoại sinh, nhưng không có tác động giãn mạch riêng.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Piracetam được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua Đường tiêu hóa sau khi uống. 

Nồng độ trong dịch não tủy đạt được sau 2-8 giờ. 

Thức ăn không ảnh hưởng đến mức hấp thu, nhưng làm giảm Cmax khoảng 17% và kéo dài Tmax từ 1 lên 1,5 giờ. Dược động học tuyến tính trong khoảng liều 0,8-12 g.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố khoảng 0,7 l/kg. Piracetam không gắn với protein huyết tương, khuếch tán đến các mô ngoại trừ mô mỡ, qua nhau thai và màng lọc thẩm tách máu.

9.2.3 Chuyển hóa

Chưa có con đường chuyển hóa nào của piracetam được mô tả ở người và chưa xác định được chất chuyển hóa.

9.2.4 Thải trừ

Piracetam được thải gần như hoàn toàn qua nước tiểu, tỷ lệ bài tiết tỷ lệ thuận với liều dùng. 

Thời gian bán thải là 4-5 giờ trong huyết tương và 6-8 giờ trong dịch não tủy. Độ thanh thải phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin. Thải trừ giảm ở người suy thận, và thời gian bán thải trong huyết tương tăng gấp đôi khi độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút.

10 Thuốc Levatam 400 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Levatam 400 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Levatam 400 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Levatam 400 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Dạng viên nén có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • Có thể dùng cho nhiều tình trạng được nêu trong chỉ định, gồm hội chứng tâm thần thực thể, chóng mặt, rung giật cơ do vỏ não và hỗ trợ điều trị khó đọc.
  • Piracetam được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa sau khi uống. 

13 Nhược điểm

  • Thuốc có thể làm tăng nguy cơ chảy máu do tác động ức chế kết tập tiểu cầu, cần thận trọng ở một số nhóm người bệnh.
  • Không được ngừng thuốc đột ngột ở người bị giật cơ vì có nguy cơ xuất hiện cơn giật cơ hoặc co giật toàn thể.

Tổng 8 hình ảnh

thuoc levatam 400 mg 1 J4562
thuoc levatam 400 mg 1 J4562
thuoc levatam 400 mg 2 C1822
thuoc levatam 400 mg 2 C1822
thuoc levatam 400 mg 3 J3550
thuoc levatam 400 mg 3 J3550
thuoc levatam 400 mg 4 U8352
thuoc levatam 400 mg 4 U8352
thuoc levatam 400 mg 5 H2560
thuoc levatam 400 mg 5 H2560
thuoc levatam 400 mg 6 U8043
thuoc levatam 400 mg 6 U8043
thuoc levatam 400 mg 7 H3251
thuoc levatam 400 mg 7 H3251
thuoc levatam 400 mg 8 F2286
thuoc levatam 400 mg 8 F2286

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Nên uống thuốc khi nào sẽ tốt nhất

    Bởi: Phúc vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc dùng trước hay sau ăn đều được vì thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Levatam 400 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Levatam 400 mg
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    tuân theo chỉ định của bác sĩ, dùng hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789