Levalox 250 mg film-coated tablets
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm Krka, KRKA, D.D., Novo Mesto |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd |
| Số đăng ký | 383115053526 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 5 viên |
| Hoạt chất | Levofloxacin |
| Tá dược | Magnesi stearat, Macrogol (PEG), Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid |
| Xuất xứ | Slovenia |
| Mã sản phẩm | tq1607 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
- Levalox 250mg film-coated tablets: 250 mg levofloxacin tương đương với levofloxacin hemihydrate.
Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose (type 102), Hydroxypropylcellulose, Crospovidone (type A), Magnesium stearate, Coating Medium (Opadry OY-S-33016)*, Iron oxide yellow (E172) (chỉ dùng cho Levalox 250mg film-coated tablets 500 mg film-coated tablets). *Coating Medium (Opadry OY-S-33016): HPMC 2910/Hypromellose 6cp, HPMC 2910/Hypromellose 3cp, Titanium dioxide (E171), Macrogol/PEG 4000, FD&C Yellow #6/Sunset yellow FCF Aluminium lake, Iron oxide red, FD&C Blue #2/Indigo carmine Aluminum lake.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Levalox 250mg film-coated tablets
2.1 Tác dụng
Levofloxacin là kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn thông qua cơ chế ức chế tổng hợp DNA của vi khuẩn.

2.2 Chỉ định
Thuốc Levalox 250mg film-coated tablets được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp, kể cả viêm thận - bể thận.
- Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng.
Thuốc dùng điều trị thay thế khi không có lựa chọn khác cho các trường hợp:
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp.
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Levotanic 500mg điều trị viêm xoang cấp tính
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Levalox 250mg film-coated tablets
3.1 Liều dùng
Bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinine > 50 ml/phút):
Viêm phổi mắc phải cộng đồng: Uống 500 mg, 1 hoặc 2 lần mỗi ngày, dùng trong 7 - 14 ngày.
Viêm thận - bể thận: Uống 500 mg, 1 lần mỗi ngày, dùng trong 7 - 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp: Uống 500 mg, 1 lần mỗi ngày, dùng trong 7 - 14 ngày.
Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính: Uống 500 mg, 1 lần mỗi ngày, dùng trong 28 ngày.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng: Uống 500 mg, 1 hoặc 2 lần mỗi ngày, dùng trong 7 - 14 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: Uống 250 mg, 1 lần mỗi ngày, dùng trong 3 ngày.
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Uống 500 mg, 1 lần mỗi ngày, dùng trong 7 - 10 ngày.
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Uống 500 mg, 1 lần mỗi ngày, dùng trong 10 - 14 ngày.
Bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine <= 50 ml/phút):
Phác đồ 250 mg/24 giờ:
ClCr 50 - 20 ml/phút: Liều đầu 250 mg, liều kế tiếp 125 mg mỗi 24 giờ.
ClCr 19 - 10 ml/phút: Liều đầu 250 mg, liều kế tiếp 125 mg mỗi 48 giờ.
ClCr < 10 ml/phút (kể cả lọc máu, CAPD): Liều đầu 250 mg, liều kế tiếp 125 mg mỗi 48 giờ.
Phác đồ 500 mg/24 giờ:
ClCr 50 - 20 ml/phút: Liều đầu 500 mg, liều kế tiếp 250 mg mỗi 24 giờ.
ClCr 19 - 10 ml/phút: Liều đầu 500 mg, liều kế tiếp 125 mg mỗi 24 giờ.
ClCr < 10 ml/phút (kể cả lọc máu, CAPD): Liều đầu 500 mg, liều kế tiếp 125 mg mỗi 24 giờ.
Phác đồ 500 mg/12 giờ:
ClCr 50 - 20 ml/phút: Liều đầu 500 mg, liều kế tiếp 250 mg mỗi 12 giờ.
ClCr 19 - 10 ml/phút: Liều đầu 500 mg, liều kế tiếp 125 mg mỗi 24 giờ.
ClCr < 10 ml/phút (kể cả lọc máu, CAPD): Liều đầu 500 mg, liều kế tiếp 125 mg mỗi 24 giờ.
Không cần bổ sung liều sau khi lọc máu hoặc CAPD.
Đối tượng khác:
- Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều.
- Bệnh nhân cao tuổi: Không cần chỉnh liều ngoài việc theo dõi chức năng thận.
- Trẻ em và thanh thiếu niên đang phát triển: Chống chỉ định.
3.2 Cách dùng
Uống trọn viên thuốc với nước vừa đủ. Không được nhai viên thuốc. Có thể bẻ đôi viên theo vạch chia để phân liều. Uống thuốc trong bữa ăn hoặc giữa các bữa ăn. Cần tránh ánh nắng trực tiếp hoặc tắm nắng trong thời gian điều trị. Nếu dùng cùng muối Sắt, Kẽm, thuốc kháng acid chứa Magie, nhôm, Didanosine hoặc sucralfat, phải uống cách xa ít nhất 2 giờ. Khi quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu gần tới giờ uống liều kế tiếp. Không uống gấp đôi liều. Phải uống đủ liệu trình được chỉ định, không tự ý ngưng thuốc.[1]
4 Chống chỉ định
Dị ứng với levofloxacin, kháng sinh nhóm quinolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân mắc bệnh động kinh.
Tiền sử rối loạn gân cơ liên quan đến việc sử dụng kháng sinh fluoroquinolon.
Trẻ em hoặc thanh thiếu niên đang trong độ tuổi phát triển.
Phụ nữ đang mang thai.
Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Obrolev Uniflex 5 mg/ml điều trị viêm xoang cấp tính
5 Tác dụng phụ
Nhiễm khuẩn: Nhiễm nấm Candida, phát triển mầm bệnh đề kháng.
Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, giảm toàn thể huyết cầu.
Hệ miễn dịch: Phù vi mạch, phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ, sốc dạng phản vệ.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, hạ đường huyết (nhất là người đái tháo đường), tăng đường huyết, hôn mê do hạ đường huyết.
Tâm thần: Mất ngủ, lo âu, lú lẫn, căng thẳng, trầm cảm, kích động, ác mộng, ảo giác, hoang tưởng, ý tưởng và hành vi tự tử.
Thần kinh: Đau đầu, choáng váng, buồn ngủ, dị cảm, run rẩy, co giật, rối loạn/mất khứu giác, mất vị giác, bệnh lý thần kinh ngoại biên cảm giác hoặc vận động, ngất, tăng áp nội sọ lành tính.
Mắt: Nhìn mờ, mất thị lực thoáng qua.
Tai và mê đạo: chóng mặt, ù tai, giảm thính lực, mất thính lực.
Tim mạch: Hồi hộp, nhịp tim nhanh, loạn nhịp thất, xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT, ngừng tim.
Mạch máu: Hạ huyết áp.
Hô hấp: Khó thở, co thắt phế quản, viêm phổi dị ứng.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, táo bón, viêm tụy, viêm đại tràng giả mạc.
Gan mật: Tăng men gan (ALT, AST, GGT, phosphatase kiềm), tăng bilirubin, vàng da, viêm gan, hoại tử gan, suy gan cấp đe dọa tính mạng.
Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, mày đay, tăng tiết mồ hôi, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), hội chứng dress, hồng ban đa dạng, nhạy cảm ánh sáng.
Cơ xương khớp: Đau khớp, đau cơ, viêm gân, đứt gân (gân Achilles), yếu cơ nặng hơn ở bệnh nhân nhược cơ, đứt dây chằng, đứt cơ, ly giải cơ vân.
Thận và tiết niệu: Tăng creatinin máu, suy thận cấp do viêm thận kẽ.
Toàn thân: Suy nhược, sốt, đau ngực, đau lưng, đau các chi.
6 Tương tác
Muối sắt, kẽm, thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, didanosine: Làm giảm hấp thu levofloxacin đường uống. Uống cách xa ít nhất 2 giờ.
Sucralfat: Làm giảm đáng kể sinh khả dụng của levofloxacin. Phải uống cách xa ít nhất 2 giờ.
Theophyllin, fenbufen hoặc NSAID khác: Làm giảm rõ rệt ngưỡng co giật ở não. Fenbufen làm tăng nồng độ levofloxacin khoảng 13%.
Probenecid, cimetidin: Làm giảm độ thanh thải qua thận của levofloxacin lần lượt 34% và 24% do cạnh tranh bài tiết ở ống thận.
Thuốc đối kháng vitamin K (Warfarin): Làm tăng chỉ số PT/INR và tăng nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng.
Ciclosporin: Levofloxacin làm tăng thời gian bán thải của Ciclosporin lên 33%.
Thuốc kéo dài khoảng QT (thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, III, chống trầm cảm 3 vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần): Làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim nguy hiểm.
Calcium carbonat, Digoxin, glibenclamid, ranitidin: Không gây tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng.
Thức ăn: Không có tương tác lâm sàng đáng kể.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Kháng sinh fluoroquinolon liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng, kéo dài và không thể hồi phục trên gân cơ, khớp, thần kinh ngoại vi và thần kinh trung ương. Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên của các phản ứng này.
Viêm gân và đứt gân có thể xảy ra trong 48 giờ đầu hoặc vài tháng sau điều trị. Nguy cơ tăng cao ở người trên 60 tuổi, dùng liều 1000 mg/ngày, dùng corticosteroid hoặc bệnh nhân ghép tạng.
Tiêu chảy nặng hoặc kéo dài trong và sau khi dùng thuốc có thể là dấu hiệu viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile. Chống chỉ định dùng thuốc kháng nhu động ruột.
Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử co giật hoặc dùng kèm thuốc làm hạ ngưỡng co giật.
Cần theo dõi nguy cơ tán huyết ở bệnh nhân thiếu hụt men glucose-6-phosphate dehydrogenase.
Ngừng thuốc vĩnh viễn nếu xuất hiện phản ứng da nghiêm trọng như Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc hoặc DRESS.
Theo dõi chặt chẽ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường do nguy cơ hạ hoặc tăng đường huyết và hôn mê hạ đường huyết.
Tránh tiếp xúc ánh sáng mặt trời mạnh và tia UV nhân tạo trong khi điều trị và 48 giờ sau ngưng thuốc để phòng ngừa tăng nhạy cảm ánh sáng.
Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tâm thần do thuốc có thể gây ảo giác, trầm cảm, ý định tự tử.
Thận trọng ở người có nguy cơ kéo dài khoảng QT, rối loạn điện giải chưa bù, bệnh tim mạch nền, người cao tuổi và phụ nữ.
Khuyến cáo không dùng levofloxacin cho bệnh nhân có tiền sử nhược cơ do nguy cơ làm nặng thêm tình trạng yếu cơ dẫn đến suy hô hấp.
Khám nhãn khoa ngay lập tức nếu xuất hiện rối loạn thị giác hoặc nhìn mờ.
Fluoroquinolon làm tăng nguy cơ phình, bóc tách động mạch chủ và hở van tim. Cần đến cơ sở y tế cấp cứu ngay nếu xuất hiện đau ngực, bụng hoặc lưng đột ngột, khó thở cấp.
Thuốc có thể làm kết quả xét nghiệm thuốc phiện trong nước tiểu cho dương tính giả hoặc gây âm tính giả khi nuôi cấy tìm vi khuẩn lao.
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do nguy cơ hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ và rối loạn thị giác.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Không sử dụng levofloxacin cho phụ nữ mang thai do nguy cơ gây tổn thương mô sụn chịu lực trên hệ xương đang phát triển của thai nhi. Chống chỉ định levofloxacin cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ vì thuốc có nguy cơ bài tiết qua sữa mẹ và gây hại sụn khớp ở trẻ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng quá liều cấp bao gồm lú lẫn, chóng mặt, co giật, suy giảm tri giác, ảo giác, run lắc, kéo dài khoảng QT, buồn nôn và bào mòn niêm mạc tiêu hóa. Xử trí: Tiến hành điều trị triệu chứng và theo dõi sát điện tâm đồ. Có thể dùng thuốc kháng acid để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Lọc máu hay thẩm phân phúc mạc không đào thải được levofloxacin. Thuốc không có thuốc giải độc đặc hiệu.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Giữ thuốc xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Levalox 250mg film-coated tablets hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Eurolivo 500 của Navana Pharmaceuticals Ltd. chứa thành phần Levofloxacin được chỉ định để điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng, viêm tuyến tiền liệt mạn tính, nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp và các nhiễm trùng hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
Sản phẩm Lexacin 0,5% do Cooper Pharmaceuticals S.A. sản xuất, chứa Levofloxacin được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng, viêm thận - bể thận cấp tính hoặc viêm xoang cấp khi không thể dùng các nhóm kháng sinh thông thường khác.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Levofloxacin là kháng sinh tổng hợp thuộc phân nhóm fluoroquinolon, phân loại mã ATC J01MA12. Hoạt chất này là đồng phân đối ảnh S(-) của Ofloxacin triệt quang. Thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp DNA của vi khuẩn thông qua tác động chọn lọc trên phức hợp DNA-DNA gyrase và enzyme topoisomerase IV. Hoạt tính diệt khuẩn của levofloxacin phụ thuộc vào tỷ số giữa nồng độ đỉnh huyết thanh (Cmax) hoặc Diện tích dưới đường cong (AUC) so với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).
Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với levofloxacin diễn ra từng bước qua các đột biến tại vị trí đích của topoisomerase tuýp II, DNA gyrase và topoisomerase tuýp IV. Sự thay đổi rào cản tính thấm màng tế bào và bơm tống thuốc chủ động cũng tham gia vào cơ chế đề kháng. Levofloxacin có đề kháng chéo với các thuốc khác cùng nhóm fluoroquinolon nhưng thường không kháng chéo với các nhóm kháng sinh khác. Phổ kháng khuẩn in vitro của thuốc bao gồm nhiều chủng vi khuẩn Gram dương hiếu khí, Gram âm hiếu khí, vi khuẩn không điển hình và vi khuẩn kỵ khí.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc đường uống đạt xấp xỉ 99 - 100%. Thức ăn ảnh hưởng không đáng kể đến mức độ hấp thu. Nồng độ thuốc đạt trạng thái ổn định trong vòng 48 giờ với liều dùng 500 mg dùng 1 hoặc 2 lần mỗi ngày.
9.2.2 Phân bố
Khoảng 30 - 40% levofloxacin gắn kết với protein huyết thanh. Thể tích phân bố trung bình đạt khoảng 100 lít sau liều đơn và liều lặp lại 500 mg, chứng tỏ thuốc phân bố rất rộng vào các mô. Thuốc thâm nhập tốt vào dịch lót biểu mô, niêm mạc phế quản, đại thực bào phế nang, mô phổi, da, mô tuyến tiền liệt và nước tiểu. Thuốc xuyên thấm rất kém vào dịch não tủy.
9.2.3 Chuyển hóa
Levofloxacin chuyển hóa rất ít trong cơ thể. Các chất chuyển hóa chính bao gồm desmethyl-levofloxacin và levofloxacin N-oxid, chiếm dưới 5% tổng lượng thuốc bài tiết trong nước tiểu. Hoạt chất có cấu trúc lập thể ổn định, không bị chuyển đổi dạng đồng phân trong cơ thể.
9.2.4 Thải trừ
Levofloxacin đào thải tương đối chậm khỏi huyết tương với thời gian bán thải từ 6 đến 8 giờ. Đào thải chủ yếu qua thận với hơn 85% liều dùng xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính. Độ thanh thải toàn cơ thể trung bình đạt 175 +- 29,2 ml/phút sau liều 500 mg. Dược động học của thuốc có tính chất tuyến tính trong khoảng liều 50 đến 1000 mg.
10 Thuốc Levalox 250mg film-coated tablets giá bao nhiêu?
Thuốc Levalox 250mg film-coated tablets hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Levalox 250mg film-coated tablets mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Levalox 250mg film-coated tablets để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sinh khả dụng đường uống đạt xấp xỉ 99 - 100%, cho phép chuyển đổi liều tương đương trực tiếp giữa đường uống và đường tiêm.
- Phổ kháng khuẩn rộng, thâm nhập nồng độ cao vào mô phổi, phế quản, đường tiết niệu và tuyến tiền liệt.
- Thời gian bán thải dài tạo thuận lợi cho việc phân liều đơn giản chỉ 1 đến 2 lần mỗi ngày.
13 Nhược điểm
- Thuốc có nguy cơ gây các tác dụng phụ nghiêm trọng, kéo dài và không hồi phục trên gân cơ, khớp, thần kinh ngoại biên và tâm thần.
- Cần điều chỉnh liều phức tạp ở bệnh nhân suy thận và chống chỉ định hoàn toàn ở trẻ em, phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
- Nguy cơ đề kháng kháng sinh gia tăng nhanh chóng, đặc biệt ở các chủng vi khuẩn phổ biến như Staphylococcus aureus kháng methicillin và Escherichia coli.
Tổng 3 hình ảnh




