0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc Lertazin 5mg – Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng

1 đánh giá | Đã xem: 616
Mã: HM6050

2050-11-05 Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Levocetirizine
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900 888 633
  • trungtamthuoc@gmail.com

Thuốc Lertazin 5mg là thuốc gì? Thuốc Lertazin 5mg có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Thuốc Lertazin 5mg sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Thuốc Lertazin 5mg để trả lời cho những câu hỏi trên.

THÀNH PHẦN

Lertazin 5mg có chứa dược chất levocetirizine 5mg (dưới dạng muối levocetirizine dihydrochloride).

Cách bảo quản thuốc: Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 25ºC.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Dược lý lâm sàng

Levocetirizine là một loại thuốc kháng histamin cạnh tranh có chọn lọc với histamine ở các vị trí H1-receptor trên các tế bào trong đường tiêu hóa, mạch máu và đường hô hấp. Levocetirizine có ái lực gắn kết gấp đôi với H1-receptor so với cetirizine.

Thông tin dược động học

Hấp thu

Levocetirizine được hấp thu nhanh chóng và rộng rãi sau khi uống. Ở người lớn, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 0,9 giờ từ khi uống thuốc uống. Nồng độ đỉnh thường là 270 ng/mL sau một liều duy nhất. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ phơi nhiễm (AUC) của levocetirizine, nhưng Tmax bị trì hoãn khoảng 1,25 giờ và Cmax giảm khoảng 36% sau khi dùng bữa ăn nhiều chất béo; do đó, levocetirizine có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Phân bố

Liên kết protein huyết tương trung bình của levocetirizine in vitro dao động từ 91 đến 92%, không phụ thuộc vào nồng độ trong khoảng 90 đến 5000 ng/mL. Sau khi uống, thể tích phân bố trung bình khoảng 0,4 L/kg.

Chuyển hóa

Con đường trao đổi chất bao gồm quá trình oxy hóa vòng thơm, N- và O-dealkyl hóa và liên hợp với taurine.

Thải trừ

Thời gian bán thải trong huyết tương ở người trưởng thành khỏe mạnh là khoảng 8 đến 9 giờ sau khi uống thuốc và độ thanh thải toàn thân trung bình đối với levocetirizine là khoảng 0,63 mL/kg/phút. Con đường chính của bài tiết levocetirizine và các chất chuyển hóa là qua thận, chiếm trung bình 85,4% liều dùng. Bài tiết qua phân chỉ chiếm 12,9% liều dùng. Levocetirizine được bài tiết cả bằng cách lọc cầu thận và qua ống thận. Độ thanh thải thận của levocetirizine tương quan với độ thanh thải creatinin. Ở những bệnh nhân bị suy thận, độ thanh thải của levocetirizine giảm.

Trường hợp sử dụng của thuốc Lertazin 5mg là:

  • Viêm mũi dị ứng lâu năm

Lertazin 5mg được chỉ định để cải thiện các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng lâu năm ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

  • Mề đay vô căn mạn tính

Lertazin 5mg được chỉ định để điều trị các biểu hiện trên da không biến chứng của bệnh mề đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Liều lượng

Mề đay vô căn mạn tính

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên

Liều dùng khuyến cáo là 5mg mỗi ngày một lần vào buổi tối. Một số bệnh nhân có thể được kiểm soát đầy đủ với liều 2,5mg mỗi ngày một lần vào buổi tối.

Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi

Liều dùng khuyến cáo 2,5mg mỗi ngày một lần vào buổi tối.

Điều chỉnh liều cho suy thận và gan

  • Suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin Clcr = 50 đến 80 mL/phút): nên dùng liều 2,5mg mỗi ngày một lần.
  • Suy thận vừa phải (Clcr  = 30 đến 50 mL/phút): nên dùng liều 2,5mg mỗi ngày một lần.
  • Suy thận nặng (Clcr = 10 đến 30 mL/phút): nên dùng liều 2,5mg hai lần mỗi tuần.
  • Bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối (Clcr < 10 mL/phút) và bệnh nhân chạy thận nhân tạo không nên dùng levocetirizine dihydrochloride.

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.

Cách dùng

Lertazin 5mg được dùng qua đường uống.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Lertazin 5mg chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với levocetirizine hoặc các tá dược khác của thuốc.
  • Bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối và bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
  • Trẻ em (từ 6 tháng đến 11 tuổi) có chức năng thận suy giảm.

THẬN TRỌNG

Thận trọng chung

Trong các thử nghiệm lâm sàng, sự xuất hiện của tình trạng buồn ngủ, mệt mỏi và suy nhược đã được báo cáo ở một số bệnh nhân đang điều trị bằng levocetirizine dihydrochloride. Bệnh nhân nên được cảnh báo không tham gia vào các hoạt động nguy hiểm đòi hỏi sự tỉnh táo hoàn toàn và phối hợp vận động như vận hành máy móc hoặc lái xe cơ giới sau khi uống levocetirizine dihydrochloride.

Nên tránh sử dụng đồng thời levocetirizine dihydrochloride với rượu hoặc thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác vì có thể giảm tỉnh táo và chức năng của hệ thần kinh trung ương.

Bí tiểu

Bí tiểu đã được báo cáo hậu mãi với levocetirizine dihydrochloride. Levocetirizine dihydrochloride nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ dẫn đến bí tiểu (ví dụ tổn thương tủy sống, tăng sản tuyến tiền liệt) vì levocetirizine dihydrochloride có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu. Ngừng levocetirizine dihydrochloride nếu xảy ra bí tiểu.

Tương tác của thuốc

Antipyrine, azithromycin, cimetidine, erythromycin, ketoconazole, theophylline và pseudoephedrine

Các nghiên cứu tương tác dược động học được thực hiện với racemic cetirizine đã chứng minh rằng cetirizine không tương tác với antipyrine, pseudoephedrine, erythromycin, azithromycin, ketoconazole và cimetidin. Có một sự giảm nhẹ (~ 16%) thanh thải cetirizine khi dùng cùng một liều 400 theophylin.

Ritonavir

Ritonavir làm tăng AUC huyết tương của cetirizine khoảng 42% kèm theo tăng thời gian bán hủy (53%) và giảm độ thanh thải (29%) của cetirizine.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Tim: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
  • Tai và mê đạo: Chóng mặt.
  • Mắt: Mờ mắt, rối loạn thị giác.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
  • Gan mật: Viêm gan.
  • Hệ miễn dịch: Sốc phản vệ và quá mẫn.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Thèm ăn.
  • Cơ xương khớp, mô liên kết: Đau khớp, đau cơ.
  • Hệ thần kinh: Chóng mặt, khó thở, co giật do sốt, rối loạn vận động, dị cảm, co giật, run.
  • Tâm thần: Hung hăng và kích động, trầm cảm, ảo giác, mất ngủ, ác mộng.
  • Thận và tiết niệu: Khó tiểu, bí tiểu.
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở.
  • Da và mô dưới da: Phù mạch, ngứa, phát ban và nổi mề đay.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp có 3 vỉ thuốc x 10 viên nén bao phim.

Hoặc hộp có 5 vỉ thuốc x 10 viên nén bao phim.

Hoặc hộp có 10 vỉ thuốc x 10 viên nén bao phim.

Trên bao bì thuốc có chứa thông tin về hạn dùng. Không dùng thuốc quá hạn dùng.

NHÀ SẢN XUẤT

Cơ sở sản xuất: Công ty KRKA D.D Novo Mesto.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Các thuốc có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

Thuốc L - Cet 5mg

Thuốc Xyzal

GIÁ 0₫

Bởi Dược sĩ Đào Thu Hiền, ngày 26-12-2019, của TrungTamThuoc , tại mục Thuốc Chống dị ứng

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
Thuốc Lertazin 5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Thuốc Lertazin 5mg
5 trong 5 phiếu bầu

Mã Thuốc Lertazin 5mg Giá rất hợp lý. Thuốc Lertazin 5mg – Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng, Trịnh Linh Hoa thích lắm

... hình ảnh
Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......