Leriserc 16mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty cổ phần Dược phẩm Fremed, Công ty cổ phần Dược phẩm Fremed |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm Fremed |
| Số đăng ký | 893110242625 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Betahistine |
| Tá dược | Talc, Microcrystalline cellulose (MCC), Acid Citric Monohydrate |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2092 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên nén Leriserc 16mg bao gồm:
- Betahistin dihydroclorid 16mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Leriserc 16mg
Chỉ định Leriserc 16mg để chữa trị hội chứng Ménière, triệu chứng có thể gồm mất thính giác, chóng mặt, buồn ói, ù tai.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc DCL-Betahistin 16mg - Giảm các triệu chứng chóng mặt, ù tai
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Leriserc 16mg
3.1 Liều dùng
Người lớn: Khởi đầu với 8-16mg mỗi lần, ngày 3 lần. Tốt nhất uống trong bữa ăn. Liều duy trì thường từ 24-48mg/ngày, chia làm 2 đến 3 lần.
Suy gan/thận: Việc chỉnh liều dường như không cần thiết.
Người già: Không cần giảm hoặc tăng liều.
Trẻ em: Không khuyến cáo dùng Betahistin ở người dưới 18 tuổi.
Không bẻ viên, chỉ dùng dạng bào chế có hàm lượng phù hợp với liều chỉ định.
3.2 Cách dùng
Có thể uống Leriserc 16mg với 1 ly nước vào cùng hoặc ngay sau ăn.
Dùng cùng bữa ăn có thể giảm sự khó chịu ở tiêu hóa do Betahistin gây nên.
4 Chống chỉ định
Không dùng Leriserc 16mg nếu mẫn cảm thành phần thuốc hoặc người bị u tủy thượng thận.
5 Tác dụng phụ
Thường xảy ra: Nhức đầu, khó tiêu, buồn ói.
Chưa rõ: Phản ứng quá mẫn ở da, đau dạ dày nhẹ, giảm tiểu cầu,...
6 Tương tác
Có 1 trường hợp xảy ra tương tác với Ethanol và 1 chất chứa Pyrimethamin với Dapson và Betahistin với Salbutamol.
Thận trọng khi dùng Betahistin với chất ức chế MAO vì những chất này có thể ức chế sự chuyển hóa Betahistin.
Dùng Betahistin cùng chất đối kháng H1 có thể gây giảm tác dụng những thuốc này.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng nếu dùng Betahistin ở người bị hoặc từng bị loét dạ dày tá tràng.
Cần giám sát cẩn trọng khi dùng Betahistin ở các bệnh nhân có loét dạ dày và hen phế quản.
Thận trọng khi kê thuốc Betahistin ở người bị phát ban, mề đay hay viêm mũi dị ứng vì nguy cơ làm nặng thêm các biểu hiện này.
Người tụt huyết áp nặng phải cẩn trọng khi sử dụng Betahistin.
Thuốc Betahistin không thích hợp với trường hợp bị chóng mặt kịch phát lành tính hoặc tình trạng chóng mặt liên quan tới bệnh ở TKTW.
Uống thuốc Leriserc 16mg trong bữa ăn có thể tránh tình trạng đau dạ dày.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Tốt nhất không dùng Leriserc 16mg vào thai kỳ.
Có sự cân nhắc nếu dùng Betahistin ở người nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Betahistin dùng cho người bị hội chứng Ménière, triệu chứng ở hội chứng này có thể ảnh hưởng xấu tới khả năng lái xe, máy móc. Còn Betahistin không gây hay ảnh hưởng không đáng kể tới khả năng này.
7.4 Xử trí khi quá liều
Có vài trường hợp gặp triệu chứng nhẹ và vừa (như đau bụng, buồn ói, buồn ngủ) khi uống đến 640mg. Triệu chứng quá liều Betahistin khác gồm động kinh, ói mửa, thất điều và khó tiêu. Biến chứng trầm trọng hơn được ghi nhận ở người cố tình dùng Betahistin quá liều, nhất là khi quá liều đồng thời thuốc khác.
Khuyến cáo rửa dạ dày, chữa triệu chứng trong vòng 1 tiếng sau khi uống. Áp dụng những biện pháp hỗ trợ chung.
7.5 Bảo quản
Giữ thuốc Leriserc 16mg ở chỗ khô ráo, dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Betagen 16mg - Điều trị triệu chứng của bệnh Ménière
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Leriserc 16mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
DCL-Betahistin 8mg sản xuất bởi CTCP Dược phẩm Cửu Long, giúp điều trị bệnh Ménière nhờ có chứa Betahistin 2HCl hàm lượng 8mg.
Histavert 16 mg sản xuất bởi CT TNHH Sinh Dược phẩm Hera, với 16mg Betahistin 2HCl, thuốc giúp giảm triệu chứng khi bị hội chứng Ménière.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mới chỉ hiểu 1 phần cơ chế của Betahistin. Có 1 vài giải thuyết hợp lý thu được qua nghiên cứu ở người, động vật như sau:
Với hệ tiết histamin: Betahistin như chất chủ vận 1 phần của H1 receptor và đối kháng H3 receptor ở mô TK, không có tác dụng đáng kể ở H2 receptor. Thuốc gia tăng chuyển hóa, bài tiết histamin bằng việc phong bế H3 receptor tiền synap và cảm ứng điều hòa ngược H3 receptor.
Tăng tuần hoàn máu tới vùng ốc tai và toàn bộ não: Thuốc có thể cải thiện tuần hoàn máu ở động vật và tăng tuần hoàn máu não trên con người.
Tạo điều kiện bù trừ tiền đình: Thuốc đẩy nhanh việc phục hồi tiền đình sau khi động vật bị cắt dây TK một bên. Betahistin cũng giúp giảm thời gian phục hồi hậu cắt dây TK tiền đình ở người.
Thay đổi việc phóng xung TK ở nhân tiền đình: Betahistin gây ức chế lên đuôi gai của tế bào TK ở nhân bên và nhân giữa tiền đình. Nó giảm hoạt động điện của tế bào TK đa khớp ở nhân tiền đình sau khi tiêm tĩnh mạch trên động vật.
Các đặc tính của thuốc trên động vật có thể đóng góp vào lợi ích chữa trị của Betahistin ở hệ tiền đình.
Ngoài ra còn thấy được hiệu quả của Betahistin trên bệnh nhân chóng mặt do Ménière và tiền đình thông qua việc cải thiện tình trạng và tần suất chóng mặt.
9.2 Dược động học
Hấp thu Betahistin dễ và gần như hoàn toàn. Sau hấp thu, thuốc bị chuyển hóa nhanh và gần hoàn toàn thành 2-pyridylacetic acid (2-PAA). Lượng Betahistin ở huyết tương rất thấp.
Tỷ lệ Betahistin gắn protein đạt dưới 5%.
Chuyển hóa nhanh và gần hoàn toàn Betahistin thành 2-PAA. Cmax của 2-PAA có sau 1 tiếng và nửa đời là 3,5 tiếng.
Đào thải 2-PAA nhanh chóng vào nước tiểu. Vời khoảng liều 8-48mg, có khoảng 85% liều ban đầu hiện diện tại nước tiểu. Đào thải qua thận và phân không đáng kể.
10 Thuốc Leriserc 16mg giá bao nhiêu?
Thuốc Leriserc 16mg Fremed hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Leriserc 16mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Leriserc 16mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Liệu quá Betahistin có hiệu quả trong chữa trị chóng mặt. Hiệu quả quan sát được kéo dài trong 2 tháng sau khi ngưng thuốc đã cho thấy Betahistin có thể hỗ trợ bù trừ tiền đình lâu dài.[2]
- Kinh nghiệm lâm sàng đã cho thấy lợi ích của Betahistin trong các tình trạng chóng mặt ngoại biên khác nhau.[3]
- Viên nén Leriserc 16mg dạng tròn dễ uống.
13 Nhược điểm
- Thuốc Leriserc 16mg có thể gây khó tiêu, buồn nôn khi dùng.
Tổng 16 hình ảnh
















Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Vladimir A Parfenov và cộng sự (đăng ngày 30 tháng 3 năm 2017). Effectiveness of betahistine (48 mg/day) in patients with vestibular vertigo during routine practice: The VIRTUOSO study, Pubmed. Truy cập ngày 30 tháng 09 năm 2026.
- ^ Tác giả Rubén Ramos Alcocer và cộng sự (đăng ngày 6 tháng 8 năm 2015). Use of betahistine in the treatment of peripheral vertigo, Pubmed. Truy cập ngày 30 tháng 09 năm 2026.

