Lebalix 75 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Laboratorios Cinfa S.A, Laboratorios CINFA, S.A. |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH thương mại Nam Đồng |
| Số đăng ký | 840110066926 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 4 vỉ x 14 viên |
| Hoạt chất | Pregabalin |
| Xuất xứ | Tây Ban Nha |
| Mã sản phẩm | hb512 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Lebalix 75 mg chứa:
- Pregabalin 75mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Lebalix 75 mg
Thuốc Lebalix 75 mg được dùng cho người lớn để điều trị một số tình trạng liên quan đến thần kinh và tâm thần kinh, bao gồm: đau thần kinh, hỗ trợ điều trị động kinh cục bộ có hoặc không có cơn động kinh toàn thể thứ phát, và điều trị rối loạn lo âu lan tỏa.
Ngoài ra còn được chỉ định để điều trị chứng đau cơ xơ hoá.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Sunpregaba 75mg điều trị đau thần kinh, động kinh và lo âu

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Lebalix 75 mg
3.1 Liều dùng
Liều pregabalin từ 150 mg đến 600 mg mỗi ngày, chia thành 2 đến 3 lần uống.
Trong điều trị đau thần kinh, có thể bắt đầu với liều 150 mg/ngày. Tùy đáp ứng và khả năng dung nạp, có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 3 đến 7 ngày. Nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau thêm 7 ngày điều trị.
Trong điều trị động kinh, có thể bắt đầu với liều 150 mg/ngày. Sau 1 tuần, có thể tăng lên 300 mg/ngày tùy đáp ứng và khả năng dung nạp. Nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau thêm 1 tuần điều trị.
Trong điều trị rối loạn lo âu lan tỏa, liều dùng từ 150 mg đến 600 mg/ngày. Có thể bắt đầu với liều 150 mg/ngày, sau đó tăng dần lên 300 mg/ngày, 450 mg/ngày và tối đa 600 mg/ngày theo từng tuần điều trị. Cần thường xuyên đánh giá lại nhu cầu điều trị.
Trong đau cơ xơ hoá, liều thông thường là 300mg đến 450mg/ngày, chia làm 2 lần. Một số bệnh nhân có thể đáp ứng tốt hơn với liều 600mg/ngày. Nên khởi đầu với liều 75mg, 2 lần/ngày, sau đó có thể tăng lên 150mg, 2 lần/ngày trong vòng 1 tuần tùy hiệu quả và khả năng dung nạp.
Nếu phải ngưng dùng pregabalin, cần giảm liều từ từ trong thời gian tối thiểu 1 tuần.
Ở bệnh nhân suy thận, cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin. Bệnh nhân thẩm tách máu nên dùng thêm một liều bổ sung ngay sau mỗi 4 giờ thẩm tách máu.
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. Người cao tuổi có thể cần giảm liều do chức năng thận suy giảm. Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em do độ an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.
3.2 Cách dùng
Thuốc Lebalix 75 mg được dùng bằng đường uống
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Lebalix 75 mg.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Gapenagi 75 – Điều trị đau thần kinh, động kinh cục bộ
5 Tác dụng phụ
Một số tác dụng không mong muốn có thể kể đến như:
- Viêm mũi hầu
- Hưng cảm, lú lẫn, cáu kỉnh, rối loạn định hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục
- Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu
- Mất thị giác ngoại biên, rối loạn thị lực, sưng mắt, giảm thị trường, giảm thị lực, đau mắt, mỏi mắt, hoa mắt
- Nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, trướng bụng, khô miệng
- Chuột rút, đau khớp, đau lưng, đau chi, co thắt cơ cổ
- Rối loạn cương dương
- Tăng cân
- Rối loạn tình dục, chậm phóng tinh, Đau Bụng Kinh, đau vú…
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Lebalix 75 mg.
6 Tương tác
Do đặc tính thải trừ chủ yếu qua thận ở dạng không chuyển hóa, chuyển hóa qua cơ thể rất ít, không ức chế chuyển hóa thuốc in vitro và không gắn với protein huyết tương, pregabalin ít gây tương tác dược động học.
Ethanol, lorazepam: pregabalin có thể làm tăng tác dụng của cả 2 chất trên thần kinh trung ương.
Oxycodon: pregabalin có thể làm nặng thêm rối loạn nhận thức và chức năng vận động tổng thể liên quan đến oxycodon.
Opioid và/hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương: đã ghi nhận các trường hợp suy hô hấp, hôn mê và tử vong khi dùng đồng thời với pregabalin sau khi thuốc lưu hành.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần ngưng pregabalin ngay nếu xuất hiện phù mạch như phù mặt, phù quanh miệng hoặc phù đường hô hấp trên. Cũng cần ngưng thuốc khi có dấu hiệu gợi ý hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc.
Cần theo dõi chóng mặt, buồn ngủ, mất ý thức, lú lẫn, sa sút tinh thần và nguy cơ té ngã, đặc biệt ở người cao tuổi. Cần theo dõi các rối loạn thị lực như mờ mắt, giảm thị lực hoặc thay đổi trường thị giác.
Pregabalin có thể liên quan đến ức chế hô hấp nghiêm trọng, nhất là ở bệnh nhân có bệnh hô hấp, bệnh thần kinh, suy thận, người cao tuổi hoặc dùng thuốc ức chế thần kinh trung ương. Khi dùng cùng opioid, cần thận trọng do nguy cơ ức chế thần kinh trung ương và tăng nguy cơ tử vong do opioid.
Đã ghi nhận ý tưởng và hành vi tự sát ở bệnh nhân dùng pregabalin. Bệnh nhân và người chăm sóc cần được tư vấn y tế khi xuất hiện dấu hiệu bất thường, đồng thời cân nhắc ngưng thuốc nếu cần.
Pregabalin có thể gây sử dụng sai, lạm dụng và phụ thuộc thuốc, kể cả ở liều điều trị. Khi ngưng thuốc, có thể xuất hiện hội chứng cai thuốc và co giật, do đó cần giảm liều từ từ trong tối thiểu 1 tuần.
Bệnh nhân tiểu đường tăng cân có thể cần điều chỉnh thuốc hạ đường huyết. Cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận, suy tim sung huyết, đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống và bệnh nhân có nguy cơ bệnh não.
Khi dùng pregabalin cùng thuốc gây táo bón như opioid, có thể xảy ra táo bón, tắc ruột hoặc liệt ruột. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần tránh thai hiệu quả, còn bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc có chứa lactose này.
Chưa có đủ dữ liệu về việc ngưng các thuốc chống động kinh khác để chuyển sang đơn trị liệu bằng pregabalin sau khi kiểm soát được cơn động kinh bằng điều trị phối hợp.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản: Cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị bằng pregabalin.
Phụ nữ mang thai: Pregabalin có độc tính trên sinh sản ở động vật và có thể qua nhau thai. Dữ liệu quan sát cho thấy nguy cơ dị tật bẩm sinh nghiêm trọng tăng nhẹ khi dùng thuốc trong ba tháng đầu thai kỳ. Chỉ dùng pregabalin khi mang thai nếu thật cần thiết và lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Pregabalin được bài tiết qua sữa mẹ. Do chưa rõ ảnh hưởng trên trẻ bú mẹ, không khuyến cáo cho con bú trong thời gian điều trị. Cần cân nhắc giữa lợi ích bú mẹ và lợi ích điều trị cho người mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều pregabalin có thể gây buồn ngủ, lú lẫn, kích động, bồn chồn và đã có báo cáo co giật. Một số trường hợp hiếm gặp có thể hôn mê.
Cần điều trị hỗ trợ tổng quát, có thể kết hợp thẩm tách máu khi cần thiết.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Lebalix 75 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Prebarica ODT 75mg chứa hoạt chất Pregabalin với hàm lượng tương tự, do Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera sản xuất.
- Thuốc Naptalin 75mg chứa hoạt chất Pregabalin với hàm lượng tương tự, do Medochemie Ltd. - Cộng Hoà Síp sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh. Mã ATC: N03AX16.
Hoạt chất, pregabalin, là một chất tương tự acid gamma-aminobutyric [acid (S) -3- (aminomethyl) - 5- methylhexanoic].
Pregabalin tác động bằng cách gắn với protein α₂-δ, một tiểu đơn vị phụ của kênh calci phụ thuộc điện thế tại hệ thần kinh trung ương. Các nghiên cứu trên mô hình tổn thương thần kinh ở động vật cho thấy thuốc làm giảm giải phóng chất dẫn truyền thần kinh cảm thụ đau phụ thuộc calci ở tủy sống, thông qua giảm vận chuyển calci và/hoặc giảm dòng calci. Hoạt tính giảm đau của pregabalin còn có thể được trung gian một phần qua các đường phó giao cảm và serotonin.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Pregabalin được hấp thu nhanh sau khi uống lúc đói, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 giờ.
Sinh khả dụng đường uống khoảng ≥ 90% và không phụ thuộc liều dùng. Trạng thái ổn định đạt trong 24 đến 48 giờ khi dùng nhắc lại.
Thức ăn làm giảm Cmax khoảng 25 - 30% và làm chậm Tmax khoảng 2,5 giờ, nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu.
9.2.2 Phân bố
Pregabalin qua hàng rào máu não ở động vật, qua nhau thai ở chuột cống và có trong sữa chuột.
Thể tích phân bố biểu kiến ở người khoảng 0,56 L/kg sau khi uống.
Thuốc không gắn với protein huyết tương.
9.2.3 Chuyển hóa
Pregabalin chuyển hóa rất ít trong cơ thể người.
Phần lớn thuốc được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng chưa chuyển hóa. Chất chuyển hóa chính là dẫn xuất N-methyl, chiếm khoảng 0,9% liều dùng.
9.2.4 Thải trừ
Pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không chuyển hóa.
Thời gian bán thải trung bình khoảng 6,3 giờ.
Độ thanh thải của thuốc tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin.
10 Thuốc Lebalix 75 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Lebalix 75 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Lebalix 75 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Lebalix 75 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Lebalix 75 mg là sản phẩm có xuất xứ Tây Ban Nha, được sản xuất bởi Laboratorios CINFA, S.A., một công ty dược thành lập từ năm 1969 với chất lượng đạt chuẩn Châu Âu.
- Dạng viên nang cứng, thuận tiện khi sử dụng đường uống và bảo quản.
- Thuốc uống trước hay sau ăn đều được, giúp người dùng chủ động thời gian.
- Điều trị đau thần kinh, hỗ trợ điều trị động kinh cục bộ, rối loạn lo âu lan tỏa và đau cơ xơ hóa.
13 Nhược điểm
- Thận trọng khi dùng cùng opioid, Ethanol, lorazepam hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương do nguy cơ tăng tác dụng bất lợi trên thần kinh và hô hấp.
Tổng 18 hình ảnh



















