1 / 18
thuoc lebalix 25mg 1 O6265

Lebalix 25 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuLaboratorios Cinfa S.A, Laboratorios CINFA, S.A.
Công ty đăng kýCông ty TNHH thương mại Nam Đồng
Số đăng ký840110066826
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 4 vỉ x 14 viên
Hoạt chấtPregabalin
Xuất xứTây Ban Nha
Mã sản phẩmhb511
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Lebalix 25 mg chứa:

  • Pregabalin 25mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Lebalix 25 mg

Thuốc Lebalix 25 mg được chỉ định sử dụng ở người lớn trong các trường hợp sau:

  • Điều trị đau thần kinh.
  • Điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ, có hoặc không kèm theo động kinh toàn thể thứ phát.
  • Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Winlin 25 điều trị đau thần kinh, động kinh và lo âu lan tỏa

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Lebalix 25 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Lebalix 25 mg

3.1 Liều dùng

Liều pregabalin từ 150 mg đến 600 mg mỗi ngày, chia thành 2 đến 3 lần.

Đau thần kinh: Có thể bắt đầu điều trị với liều 150 mg/ngày, chia thành 2 đến 3 lần. Tùy đáp ứng và khả năng dung nạp của người bệnh, có thể tăng liều lên 300 mg/ngày sau 3 đến 7 ngày. Nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 7 ngày điều trị.

Động kinh: Có thể bắt đầu điều trị với liều 150 mg/ngày, chia thành 2 đến 3 lần. Tùy đáp ứng và khả năng dung nạp của người bệnh, có thể tăng liều lên 300 mg/ngày sau 1 tuần. Nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau thêm 1 tuần điều trị.

Rối loạn lo âu lan tỏa: Liều dùng từ 150 mg đến 600 mg/ngày, chia thành 2 đến 3 lần. Cần thường xuyên đánh giá lại nhu cầu điều trị. Có thể bắt đầu với liều 150 mg/ngày, tăng lên 300 mg/ngày sau 1 tuần, 450 mg/ngày sau thêm 1 tuần và tối đa 600 mg/ngày sau thêm 1 tuần điều trị.

Ngưng sử dụng pregabalin: Nếu phải ngưng dùng pregabalin, cần giảm liều từ từ trong thời gian tối thiểu 1 tuần, không phụ thuộc vào chỉ định.

Bệnh nhân suy thận: Pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không chuyển hóa. Do đó, cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận theo độ thanh thải creatinin. Đối với bệnh nhân thẩm tách máu, ngoài liều hằng ngày, nên dùng thêm một liều bổ sung ngay sau mỗi 4 giờ thẩm tách máu.

Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.

Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của pregabalin ở trẻ em dưới 12 tuổi và thiếu niên từ 12 đến 17 tuổi chưa được thiết lập. Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em.

Người cao tuổi: Người cao tuổi có thể cần giảm liều do chức năng thận suy giảm.

3.2 Cách dùng

Thuốc Lebalix 25 mg được dùng bằng đường uống

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Lebalix 25 mg.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc PregabaKern 25mg - điều trị đau dây thần kinh, động kinh

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ của thuốc Lebalix 25 mg có thể gặp trong quá trình dùng thuốc:

  • Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu
  • Viêm mũi hầu
  • Tăng cảm giác ngon miệng
  • Nhìn mờ, song thị
  • Mất thăng bằng
  • Nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, trướng bụng, khô miệng
  • Chuột rút, đau khớp, đau lưng, đau chi, co thắt cơ cổ
  • Rối loạn cương dương
  • Phù ngoại vi, phù nề, dáng đi bất thường, ngã, cảm giác say rượu, cảm giác bất thường, mệt mỏi… 

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Lebalix 25 mg.

6 Tương tác

Pregabalin ít có khả năng gây tương tác dược động học hoặc bị ảnh hưởng bởi tương tác dược động học do được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở dạng chưa chuyển hóa, chuyển hóa không đáng kể, không ức chế chuyển hóa thuốc in vitro và không gắn với protein huyết tương.

Ethanol và lorazepam: pregabalin có thể làm tăng tác dụng của các chất này.

Opioid và/hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: đã có báo cáo sau lưu hành về suy hô hấp, hôn mê và tử vong khi dùng cùng pregabalin.

Oxycodon: pregabalin có thể làm tăng thêm rối loạn nhận thức và chức năng vận động tổng thể do oxycodon gây ra.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Bệnh nhân tiểu đường tăng cân khi dùng pregabalin có thể cần điều chỉnh thuốc hạ đường huyết.

Đã có báo cáo phản ứng quá mẫn, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc khi dùng pregabalin. Cần ngưng thuốc ngay nếu xuất hiện phù mặt, phù quanh miệng, phù đường hô hấp trên hoặc dấu hiệu nghi ngờ phản ứng da nghiêm trọng.

Pregabalin thường gây chóng mặt, buồn ngủ và có thể làm tăng nguy cơ té ngã, đặc biệt ở người cao tuổi. Đã có báo cáo mất ý thức, lú lẫn và sa sút tinh thần, do đó bệnh nhân cần thận trọng cho đến khi quen với tác dụng của thuốc.

Ý tưởng và hành vi tự sát đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng thuốc chống động kinh, bao gồm pregabalin. Cần theo dõi bệnh nhân, tư vấn y tế khi có dấu hiệu bất thường và cân nhắc ngưng thuốc nếu cần.

Đã có báo cáo táo bón, tắc ruột và liệt ruột khi dùng pregabalin cùng thuốc có khả năng gây táo bón như opioid. Có thể cân nhắc biện pháp phòng ngừa táo bón khi phối hợp pregabalin với opioid, nhất là ở phụ nữ và người cao tuổi.

Sau khi ngưng pregabalin, có thể xuất hiện hội chứng cai thuốc với các triệu chứng như mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, trầm cảm, đau, đổ mồ hôi, chóng mặt và co giật. Nếu phải ngưng thuốc, cần giảm liều từ từ trong ít nhất 1 tuần.

Pregabalin có thể gây mờ mắt, giảm thị lực, thay đổi trường thị giác hoặc các rối loạn thị lực khác. Phần lớn các triệu chứng là tạm thời và có thể giảm hoặc hết sau khi ngưng thuốc.

Đã có báo cáo bệnh não, phần lớn ở bệnh nhân có bệnh lý tiềm ẩn có thể dẫn đến bệnh não.

Pregabalin dùng trong ba tháng đầu thai kỳ có thể gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị.

Thuốc có chứa lactose. Không nên dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose do di truyền hiếm gặp.

Suy tim sung huyết đã được báo cáo ở một số bệnh nhân dùng pregabalin, chủ yếu là người cao tuổi có bệnh tim mạch. Cần thận trọng khi sử dụng cho nhóm bệnh nhân này.

Đã có báo cáo ức chế hô hấp nghiêm trọng liên quan đến pregabalin. Nguy cơ cao hơn ở bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp, bệnh hô hấp hoặc thần kinh, suy thận, người cao tuổi và người dùng thuốc ức chế thần kinh trung ương.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản: Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị bằng pregabalin.

Phụ nữ mang thai: Nghiên cứu trên động vật cho thấy pregabalin có độc tính trên sinh sản, có thể qua nhau thai ở chuột cống và có khả năng qua nhau thai người. Dữ liệu quan sát ở Bắc Âu trên hơn 2700 trường hợp dùng pregabalin trong ba tháng đầu thai kỳ cho thấy tỷ lệ dị tật bẩm sinh nghiêm trọng cao hơn nhóm không phơi nhiễm, 5,9% so với 4,1%. Không nên dùng pregabalin trong thai kỳ, trừ khi thật cần thiết và lợi ích cho người mẹ vượt trội nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: Pregabalin được bài tiết qua sữa mẹ. Do chưa rõ ảnh hưởng của thuốc đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, không khuyến cáo nuôi con bằng sữa mẹ trong thời gian điều trị. Cần cân nhắc giữa lợi ích bú mẹ đối với trẻ và lợi ích điều trị bằng pregabalin đối với người mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Sau khi lưu hành thuốc, các tác dụng phụ thường gặp khi dùng quá liều pregabalin gồm buồn ngủ, lú lẫn, kích động và bồn chồn. Đã có báo cáo co giật, hiếm gặp hơn là hôn mê. 

Xử trí quá liều chủ yếu bằng các biện pháp hỗ trợ tổng quát và có thể thẩm tách máu nếu cần.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Lebalix 25 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Zobalin 25mg chứa hoạt chất Pregabalin với hàm lượng tương tự, do Công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ sản xuất với SĐK 893110083325.
  • Thuốc Pharbarelin 25mg chứa hoạt chất Pregabalin với hàm lượng tương tự, do Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco sản xuất với SĐK 893110057323.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh. Mã ATC: N03AX16.

Hoạt chất, pregabalin, là một chất tương tự acid gamma-aminobutyric [acid (S) -3- (aminomethyl) - 5- methylhexanoic].

Pregabalin gắn vào tiểu đơn vị phụ α₂-δ của kênh calci phụ thuộc điện thế trong hệ thần kinh trung ương. Trên mô hình động vật có tổn thương thần kinh, pregabalin làm giảm phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến cảm thụ đau phụ thuộc calci tại tủy sống, có thể do ức chế vận chuyển calci và/hoặc giảm dòng calci đi vào tế bào. Tác dụng giảm đau của thuốc cũng có thể liên quan gián tiếp đến các đường dẫn truyền phó giao cảm và serotonin.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Pregabalin hấp thu nhanh khi uống lúc đói, đạt nồng độ tối đa sau khoảng 1 giờ ở cả đơn liều và đa liều.

 Sinh khả dụng đường uống khoảng ≥ 90% và không phụ thuộc liều. Khi dùng nhắc lại, trạng thái ổn định đạt sau 24 đến 48 giờ. 

Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu, nồng độ tối đa giảm khoảng 25 - 30% và thời gian đạt chậm khoảng 2,5 giờ, nhưng không ảnh hưởng đáng kể về lâm sàng đến mức độ hấp thu.

9.2.2 Phân bố

Pregabalin qua hàng rào máu não ở chuột nhắt, chuột cống và khỉ. 

Thuốc qua nhau thai ở chuột cống và có trong sữa chuột. 

Ở người, Thể tích phân bố biểu kiến sau khi uống khoảng 0,56 L/kg. 

Pregabalin không gắn với protein huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Pregabalin chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. 

Khoảng 98% hoạt tính phóng xạ trong nước tiểu là pregabalin dạng chưa chuyển hóa. 

Chất chuyển hóa chính là dẫn xuất N-methyl, chiếm khoảng 0,9% liều dùng. Không ghi nhận sự chuyển đổi đồng phân S thành đồng phân R trong nghiên cứu tiền lâm sàng.

9.2.4 Thải trừ

Pregabalin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không chuyển hóa.

Thời gian bán thải trung bình là 6,3 giờ. 

Độ thanh thải huyết tương và độ thanh thải thận tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin.

10 Thuốc Lebalix 25 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Lebalix 25 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Lebalix 25 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Lebalix 25 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Lebalix 25 mg có hoạt chất pregabalin 25 mg với hàm lượng thấp, giúp bác sĩ linh hoạt hơn khi xây dựng hoặc điều chỉnh liều điều trị cho từng người bệnh.
  • Đáp ứng nhiều nhu cầu điều trị ở người lớn nhờ được chỉ định trong đau thần kinh, hỗ trợ điều trị động kinh cục bộ và rối loạn lo âu lan tỏa.
  • Bào chế dưới dạng viên nang cứng, thuận tiện khi dùng đường uống và phù hợp với người bệnh cần sử dụng thuốc theo lịch điều trị đều đặn. 
  • Là sản phẩm của Laboratorios Cinfa, S.A. tại Tây Ban Nha, một doanh nghiệp dược ra đời năm 1969 và phát triển trên nền tảng sản xuất, kiểm soát chất lượng, đóng gói bằng hệ thống cơ sở công nghiệp hiện đại.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có thể gây một số tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu, nhìn mờ, rối loạn tiêu hóa…

Tổng 18 hình ảnh

thuoc lebalix 25mg 1 O6265
thuoc lebalix 25mg 1 O6265
thuoc lebalix 25mg 2 K4738
thuoc lebalix 25mg 2 K4738
thuoc lebalix 25mg 3 R6465
thuoc lebalix 25mg 3 R6465
thuoc lebalix 25mg 4 B0113
thuoc lebalix 25mg 4 B0113
thuoc lebalix 25mg 5 L4407
thuoc lebalix 25mg 5 L4407
thuoc lebalix 25mg 6 S7134
thuoc lebalix 25mg 6 S7134
thuoc lebalix 25mg 7 D1761
thuoc lebalix 25mg 7 D1761
thuoc lebalix 25mg 8 J4417
thuoc lebalix 25mg 8 J4417
thuoc lebalix 25mg 9 Q6144
thuoc lebalix 25mg 9 Q6144
thuoc lebalix 25mg 10 B0772
thuoc lebalix 25mg 10 B0772
thuoc lebalix 25mg 11 H3428
thuoc lebalix 25mg 11 H3428
thuoc lebalix 25mg 12 O6255
thuoc lebalix 25mg 12 O6255
thuoc lebalix 25mg 13 V8882
thuoc lebalix 25mg 13 V8882
thuoc lebalix 25mg 14 C0871
thuoc lebalix 25mg 14 C0871
thuoc lebalix 25mg 15 N5684
thuoc lebalix 25mg 15 N5684
thuoc lebalix 25mg 16 U8321
thuoc lebalix 25mg 16 U8321
thuoc lebalix 25mg 17 E1157
thuoc lebalix 25mg 17 E1157
thuoc lebalix 25mg 18 L4704
thuoc lebalix 25mg 18 L4704

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Loại này là thuốc bên nước nào vậy

    Bởi: Oanh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc của Tây Ban Nha thuộc châu Âu mình ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Lebalix 25 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Lebalix 25 mg
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    dễ uống, hiệu quả, tiện dùng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789