Lazilac 10g/15ml
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Hasan-Dermapharm, Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm |
| Số đăng ký | 893100618024 (SĐK cũ: VD-33905-19) |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 gói x 15ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Lactulose |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1665 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong gói thuốc Lazilac 10g/15ml bao gồm:
- Hoạt chất: 10g/15ml Lactulose (ở dạng Lactulose dung dịch 667g/L).
- Tá dược: không có.
Dạng bào chế: Dung dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Lazilac 10g/15ml
Dùng Lazilac để chữa trị:
- Táo bón (chỉ định cho người từ 7 tuổi đổ lên, dưới 7 tuổi nên sử dụng dạng bào chế khác).[1]
- Bệnh não gan, hôn mê gan.

==>> Đọc thêm: Thuốc Atisolac 10g/15ml chỉ định ở bệnh táo bón và bệnh lý não do gan
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Lazilac 10g/15ml
3.1 Liều dùng
| Chỉ định | Liều khuyến cáo |
| Chữa trị bệnh não gan | Người lớn: Khởi đầu với 2-3 gói/lần, mỗi ngày dùng 3-4 lần. Nên điều chỉnh về liều duy trì để người bệnh có thể đi đại tiện được 2-3 lần phân mềm mỗi ngày. Dưới 18 tuổi: Chưa biết rõ hiệu quả lẫn độ an toàn. |
| Chữa trị táo bón | Có thể dùng liều đơn Lactulose hay chia làm 2-3 lần mỗi ngày. Sau vài ngày uống liều khởi đầu, điều chỉnh lại dựa vào đáp ứng. Có thể cần vài ngày (2-3 ngày) để đạt tác dụng chữa trị. Khi dùng mà thấy ỉa chảy thì cần giảm liều lượng ngay. Trên 14 tuổi: Khởi đầu với 1-3 gói/ngày, duy trì với 1-2 gói/ngày. 7-14 tuổi: Khởi đầu với 1 gói/ngày. Duy trì với 1 gói mỗi ngày. Dưới 7 tuổi: Nên lựa chọn dạng bào chế khác. |
Không có liều đặc biệt ở người suy gan, thận hoặc cao tuổi.
3.2 Cách dùng
Có thể uống Lazilac nguyên chất hay PHA loãng cùng nước, nước hoa quả. Uống ngay sau khi xé gói thuốc, không giữ thuốc lâu ở khoang miệng.
Nếu sử dụng liều đơn trong ngày, nên dùng cùng 1 thời điểm (như dùng trong bữa ăn sáng). Khi điều trị, cần uống đủ nước (1,5-2 L/ngày).
4 Chống chỉ định
Bị mẫn cảm với Lactulose hay tá dược của Lazilac.
Trường hợp có chuyển hóa đường galactose bị rối loạn.
Người bị viêm ruột cấp, bị thủng/tắc nghẽn/nguy cơ bị thủng tiêu hóa.
Đối tượng đau bụng chưa biết rõ nguyên do.
5 Tác dụng phụ
Ỉa chảy (rất thường gặp) và tình trạng nôn mửa, đầy hơi, buồn ói, đầy bụng (thường gặp).
Có thể bị mất cân bằng điện giải bởi do ỉa chảy (ít gặp).
Các phản ứng quá mẫn, ngứa, mày đay và phát ban chưa biết tần suất.
6 Tương tác
Lactulose có thể gây gia tăng việc mất Kali do những thuốc khác (như Amphotericin B, thiazid, steroid).
Có thể làm tăng tác dụng của Glycosid tim khi dùng đồng thời.
Tăng liều Lactulose sẽ khiến pH ở ruột kết càng giảm, bởi vậy những thuốc được giải phóng tại ruột kết phụ thuộc pH có thể sẽ mất hoạt tính.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần đánh giá về tình trạng đau bụng không rõ nguyên do trước khi chữa trị nhằm loại trừ tình trạng thủng/tắc nghẽn tiêu hóa không được chẩn đoán hoặc là tình trạng/bệnh dẫn tới thủng/tắc nghẽn tiêu hóa không được chẩn đoán.
Nên xem xét lại liều và/hoặc biện pháp hỗ trợ nếu sau vài ngày dùng mà không đạt được hiệu quả chữa trị.
Xem xét khi dùng trên người tiểu đường bởi thuốc có galactose/lactose/epilactose.
Người có hội chứng dạ dày-tim: Nếu thấy biểu hiện đầy hơi, chướng bụng sau khi sử dụng Lactulose thì cần ngưng hay giảm liều dùng.
Việc dùng liều không phù hợp hay lạm dụng thuốc kéo dài có thể làm mất cân bằng điện giải và ỉa chảy. Người già hay người bệnh không cải thiện được bệnh và phải dùng Lactulose trên 6 tháng cần phải kiểm tra về chất điện giải.
Cẩn trọng với người bất dung nạp lactose. Trong Lazilac có lượng nhỏ fructose, cùng với galactose và lactose cho nên không dùng nếu kém hấp thu glucose-galactose, không dung nạp Fructose hoặc galactose, thiếu Lapp lactase.
Cần có giám sát y tế đặc biệt khi cho trẻ dùng thuốc nhuận tràng. Chú ý về phản xạ đại tiện có thể sẽ gặp rối loạn trong khi chữa trị.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Có thể xem xét dùng Lazilac ở phụ nữ mang bầu, nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Lazilac ảnh hưởng không đáng kể/không ảnh hưởng tới hoạt động lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Dùng liều Lactulose quá cao có thể làm đau bụng, ỉa chảy.
Giảm liều hay ngưng chữa trị, giải quyết rối loạn điện giải nếu bị mất chất lỏng do ói mửa, ỉa chảy.
Chữa triệu chứng.
7.5 Bảo quản
Cần tránh ánh sáng và bảo quản Lazilac chỗ khô, không quá 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Oreilly điều trị táo bón mạn tính, bệnh não do gan
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Lazilac 10g/15ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Bostolac 10g/15ml của DP Boston Việt Nam giúp chữa trị triệu chứng táo bón. Mỗi 15ml dung dịch có 10g Lactulose.
Unilac Lactulose 3,35g/5ml do KCK Pharmaceutical Industries Sdn. Bhd. sản xuất có chứa Lactulose 3,35g/5ml. Cũng dùng cho người bị táo bón hoặc bệnh não gan.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Tại ruột kết, Lactulose sẽ bị vi khuẩn trong đường ruột phân hủy, tạo nên acid hữu cơ có phân tử lượng thấp. Các acid này làm giảm pH tại lòng ruột và qua tác động thẩm thấu sẽ làm tăng thể tích dịch ở ruột. Các hoạt động này kích thích nhu động của ruột kết đồng thời giúp làm mềm phân. Giải quyết được táo bón, cũng như giúp hồi phục nhịp sinh lý của ruột kết.
Ở bệnh não gan: Lactulose sẽ ức chế những vi khuẩn phân giải protein vì làm tăng vi khuẩn ưa acid. Acid hóa Amoniac để chuyển sang dạng ion giữ lại ở lòng ruột, thải trừ amoniac vì pH thấp ở ruột cũng như do tác động thẩm thấu, kích thích việc dùng amoniac để tổng hợp protein của vi khuẩn. Kết quả làm giảm amoniac trong máu.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Khi uống, hầu như Lactulose không được hấp thu. Có dưới 3% liều lượng được hấp thu tại ruột.
Phân bố: Thuốc được chuyển đến ruột kết theo dạng không đổi.
Chuyển hóa: Ở ruột kết, Lactulose bị vi khuẩn trong ruột chuyển hóa, tạo ra Acid Lactic, lượng nhỏ Acid acetic và acid formic. Chuyển hóa hoàn toàn tới liều 25-50g (hay 40-75ml). Liều cao hơn có thể sẽ có 1 tỷ lệ thuốc được thải trừ theo dạng không chuyển hóa.
Đào thải: Thải trừ chủ yếu vào phân. Có dưới 3% liều được thải vào nước tiểu theo dạng không chuyển hóa trong 24 tiếng.
10 Thuốc Lazilac 10g/15ml giá bao nhiêu?
Thuốc trị táo bón Lazilac 10g/15ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Lazilac 10g/15ml mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Lazilac 10g/15ml trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Lactulose là 1 thuốc nhuận tràng thẩm thấu, thông qua cơ chế rõ rệt để chữa trị tình trạng táo bón. Bên cạnh đó, thuốc này còn có hiệu quả tốt trong điều trị bệnh não gan.
- Sản phẩm có dạng dung dịch, vị ngọt, cho nên có thể dùng ở nhiều đối tượng, trong đó có trẻ em, người lớn, thanh thiếu niên. Đặc biệt phù hợp với bệnh nhân gặp trở ngại khi dùng thuốc viên.
- Dung dịch thuốc không có mùi khó chịu.
13 Nhược điểm
- Có thể xảy ra ỉa chảy khi dùng Lazilac.
Tổng 8 hình ảnh









