Labonvild 470mg/5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Phuongdong Pharma, Công ty Dược phẩm và Thương mại Phương Đông- (TNHH) |
| Công ty đăng ký | Công ty Dược phẩm và Thương mại Phương Đông- (TNHH) |
| Số đăng ký | 893110279425 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Vitamin B6 (Pyridoxine hydrochloride), Magnesi lactat dihydrat |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | lab475 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên bao gồm:
- Magnesi lactat dihydrat 470mg
- Pyridoxin hydroclorid 5mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Labonvild 470mg/5mg
Thuốc Labonvild 470mg/5mg sử dụng trong điều trị tình trạng thiếu magnesi riêng biệt hoặc thiếu magnesi kết hợp [1]

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Labonvild 470mg/5mg
3.1 Liều dùng
Người lớn: 2 đến 3 viên/lần, ngày 2 đến 3 lần, dùng trong bữa ăn.
Trẻ em trên 6 tuổi: 2 viên/lần, ngày 2 đến 3 lần.
Ngừng điều trị khi nồng độ magnesi huyết thanh trở về bình thường theo đánh giá lâm sàng.
3.2 Cách dùng
Uống nguyên viên với nhiều nước.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Labonvild 470mg/5mg Pyridoxin trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Bệnh nhân suy thận nặng với Độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút không được sử dụng do nguy cơ tăng magnesi máu.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Pimagie thường được chỉ định trong điều trị các trường hợp thiếu Magie nặng.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Labonvild 470mg/5mg có thể gây một số tác dụng không mong muốn như: Rối loạn hệ miễn dịch (quá mẫn, phù mạch); rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng liên quan đến magnesi); rối loạn da và mô dưới da (phản ứng da, ngứa, chàm, ban đỏ) với tần suất không rõ.
6 Tương tác
Thận trọng khi dùng cùng các chế phẩm chứa phosphat hoặc muối calci do các chất này có thể làm giảm hấp thu magnesi tại ruột non.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Trong trường hợp thiếu magnesi nặng, nên ưu tiên điều trị bằng đường tĩnh mạch do khả năng hấp thu đường uống không đủ. Bệnh nhân kém hấp thu cần cân nhắc hình thức điều trị khác phù hợp.
Bệnh nhân thiếu calci kèm theo cần được bổ sung magnesi trước vì magnesi tham gia điều hòa chuyển hóa calci.
Thuốc có chứa lactose, bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu Glucose galactose không nên dùng.
Thuốc có chứa tinh bột lúa mì với hàm lượng gluten rất thấp, bệnh nhân mắc bệnh Celiac thường không bị ảnh hưởng. Bệnh nhân dị ứng với lúa mì cần tránh dùng thuốc.
Thuốc có thể gây bệnh thần kinh cảm giác khi dùng pyridoxin liều cao kéo dài nhiều tháng hoặc nhiều năm, tình trạng này thường cải thiện dần sau khi ngừng thuốc.
Thuốc chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi do dạng bào chế không phù hợp cho trẻ nhỏ hơn.
Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình cần theo dõi nồng độ magnesi máu để tránh nguy cơ tăng magnesi huyết.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai : Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết và có chỉ định của nhân viên y tế.
Phụ nữ cho con bú : Magnesi và Vitamin B6 được xem là an toàn khi dùng riêng lẻ cho phụ nữ cho con bú, tuy nhiên liều vitamin B6 không nên vượt quá 20mg/ngày để tránh nguy cơ ảnh hưởng thần kinh ngoại biên.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều magnesi đường uống thường không gây độc ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Bệnh nhân suy thận có nguy cơ ngộ độc magnesi do giảm thải trừ. Biểu hiện ngộ độc phụ thuộc nồng độ magnesi huyết, có thể gồm hạ huyết áp, buồn nôn, nôn, giảm phản xạ thần kinh, rối loạn điện tâm đồ, suy hô hấp, hôn mê, ngừng tim, liệt hô hấp và vô niệu.
Xử trí quá liều bằng bù dịch và lợi tiểu cưỡng bức. Bệnh nhân suy thận cần chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc.
Sử dụng pyridoxin liều cao kéo dài trong nhiều tháng hoặc nhiều năm có thể gây bệnh lý thần kinh trục cảm giác, tình trạng này thường cải thiện dần sau khi ngừng thuốc.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Labonvild 470mg/5mg đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Mazzgin 470mg/5mg được chỉ định điều trị các trường hợp thiếu magnesi, khi cần bổ sung riêng biệt hoặc kết hợp. Thuốc được sản xuất dưới quy trình tuân thủ về độ an toàn, chất lượng, tại nhà máy đạt chuẩn GMP - WHO của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang.
Thuốc Magnesi B6 Dược phẩm Phong Phú điều trị những cơn lo âu có kèm tăng thông khí khi chưa có điều trị đặc hiệu. Thuốc bổ sung magnesi cho các đối tượng dễ thiếu chất và điều trị rối loạn chuyển hóa.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Magnesi là cation chủ yếu trong nội bào, có vai trò làm giảm tính kích thích của neuron và dẫn truyền thần kinh cơ, đồng thời tham gia nhiều phản ứng enzym. Pyridoxin là đồng enzym, tham gia các quá trình chuyển hóa acid amin và dẫn truyền thần kinh.
Nồng độ magnesi huyết thanh từ 12 đến 17mg/l phản ánh tình trạng thiếu magnesi mức độ vừa. Nồng độ dưới 12mg/l cho thấy thiếu magnesi nặng.
Thiếu magnesi có thể nguyên phát do rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc thứ phát do ăn uống không đầy đủ, nghiện rượu, kém hấp thu tiêu hóa hoặc tăng mất magnesi qua thận liên quan bệnh lý ống thận, lạm dụng thuốc lợi tiểu, cường aldosteron nguyên phát hoặc điều trị bằng Cisplatin.
9.2 Dược động học
Hấp thu : Muối magnesi được hấp thu qua Đường tiêu hóa chủ yếu bằng cơ chế thụ động, phụ thuộc vào độ hòa tan của muối. Tỷ lệ hấp thu không vượt quá khoảng 50%.
Phân bố : Magnesi phân bố chủ yếu trong nội bào và mô xương, chỉ một phần nhỏ tồn tại trong huyết tương.
Chuyển hóa : Magnesi và pyridoxin không bị chuyển hóa theo cơ chế enzym phức tạp như thuốc thông thường, tham gia trực tiếp vào các quá trình sinh lý và chuyển hóa.
Thải trừ : Magnesi được thải trừ chủ yếu qua thận theo nước tiểu, mức độ thải trừ phụ thuộc chức năng thận.
10 Thuốc Labonvild 470mg/5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Labonvild hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Labonvild 470mg/5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Bổ sung magnesi kết hợp vitamin B6 giúp cải thiện tình trạng thiếu magnesi hiệu quả và hỗ trợ hấp thu magnesi tốt hơn.
- Thuốc phù hợp cho cả người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, liều dùng linh hoạt theo mức độ thiếu hụt.
- Dạng viên nén bao phim dễ sử dụng và thuận tiện trong điều trị dài ngày.
13 Nhược điểm
- Có thể gây rối loạn tiêu hóa hoặc phản ứng da ở một số người nhạy cảm.
- Thuốc chứa lactose và tinh bột lúa mì nên không phù hợp với bệnh nhân không dung nạp lactose hoặc dị ứng lúa mì.
Tổng 7 hình ảnh








