1 / 12
kohide 1 E1756

Kohide

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuBoston Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Chân Tâm
Số đăng ký893110238325
Dạng bào chếKem bôi da
Quy cách đóng góiHộp 01 tuýp x 10g
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtBetamethason, Clotrimazol, Gentamicin
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmkoh164
Chuyên mục Thuốc Da Liễu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên bao gồm:

  • Gentamicin 0,1% (kl/kl) dưới dạng gentamicin sulfat
  • Betamethason dipropionat 0,064% (kl/kl)
  • Clotrimazol 1% (kl/kl)
  • Tá dược: Macrogol cetostearyl ether 6, macrogol cetostearyl ether 25, Cetyl alcohol, methyl paraben, propylene glycol, Glycerin, parafin lỏng, vaselin, nước tinh khiết.

Dạng bào chế: Kem bôi da.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Kohide

Thuốc Kohide sử dụng trong điều trị các bệnh da đáp ứng với corticosteroid khi có hoặc nghi ngờ kèm nhiễm vi khuẩn hoặc nấm, đặc biệt trong giai đoạn tổn thương có rỉ dịch. [1]

Thuốc Kohide điều trị các bệnh ngoài da có đáp ứng với corticosteroid
Thuốc Kohide điều trị các bệnh ngoài da có đáp ứng với corticosteroid

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Kohide

3.1 Liều dùng

Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên: bôi lớp mỏng lên vùng da bệnh 2 lần/ngày.

Trẻ từ 2 đến 12 tuổi: bôi lớp mỏng không quá 2 lần/ngày, mỗi lần cách nhau ít nhất 6 đến 12 giờ. Thời gian điều trị tối đa 5 đến 7 ngày.

Trường hợp nhiễm nấm da chân có thể cần điều trị kéo dài khoảng 2 đến 4 tuần.

Các vị trí như mặt, cổ, da đầu, vùng sinh dục, vùng hậu môn và các nếp gấp da chỉ sử dụng khi có chỉ định và theo dõi y tế.

3.2 Cách dùng

Dùng ngoài da, bôi trực tiếp lên vùng tổn thương và vùng lân cận.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Kohide Gentamicin trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó hoặc có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm aminoglycosid hay dẫn xuất imidazol.

Không sử dụng trên da có phản ứng sau tiêm chủng, loét da, mụn trứng cá. Bệnh nhân bị đỏ mặt hoặc viêm da quanh miệng không bôi thuốc lên vùng mặt.

Không dùng thuốc khi băng kín vùng da điều trị.

Tránh sử dụng trên niêm mạc, vùng mắt hoặc khu vực gần mắt.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Genprozol được sử dụng trong bệnh lý về da đáp ứng với corticosteroid.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Kohide có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

  • Thường gặp: chưa ghi nhận rõ.
  • Ít gặp: nhạy cảm với gentamicin.
  • Hiếm gặp: kích ứng da, bỏng rát, ngứa, phản ứng quá mẫn, giảm sắc tố da.
  • Không rõ tần suất: teo da, giãn mạch, rạn da, vân da, xuất huyết dưới da, mụn trứng cá do steroid, đỏ mặt, viêm da quanh miệng, rậm lông, giảm sắc tố, phản ứng cai thuốc với đỏ da lan rộng, nóng rát, châm chích, bong tróc, mụn nước, nhạy cảm ánh sáng, nhìn mờ, ức chế trục dưới đồi tuyến yên thượng thận, hội chứng Cushing, tăng đường huyết tiềm ẩn, độc tính trên tai và thận, loãng xương, chậm phát triển ở trẻ em.

6 Tương tác

Dùng thuốc tại vùng sinh dục hoặc hậu môn có thể làm giảm hiệu quả tránh thai của bao cao su do ảnh hưởng của tá dược.

Dùng cùng amphotericin hoặc các kháng sinh polyen khác có thể làm giảm tác dụng của clotrimazol do đối kháng dược lý.

Thận trọng khi dùng cùng kháng sinh aminoglycosid đường toàn thân do tăng nguy cơ tích lũy độc tính trên tai và thận khi hấp thu qua da.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Ngừng thuốc khi xuất hiện kích ứng hoặc mẫn cảm và áp dụng biện pháp điều trị phù hợp.

Thận trọng khi dùng trên diện rộng, da tổn thương hoặc kéo dài do tăng hấp thu toàn thân, có thể gây các tác dụng tương tự đường toàn thân. Trẻ em dễ bị ảnh hưởng hơn do hấp thu cao.

Thận trọng khi dùng cùng kháng sinh aminoglycosid đường toàn thân do nguy cơ tăng độc tính trên tai và thận.

Thuốc có thể gây dị ứng chéo với các kháng sinh aminoglycosid khác.

Dùng kéo dài thuốc kháng sinh tại chỗ có thể làm xuất hiện vi khuẩn không nhạy cảm. Nếu xảy ra bội nhiễm cần thay đổi hướng điều trị.

Corticosteroid mạnh hoặc rất mạnh chỉ nên dùng trên diện rộng hoặc băng kín khi có theo dõi y tế chặt chẽ.

Không bôi lên vết thương hở hoặc vùng da bị tổn thương nặng.

Không nên sử dụng liên tục quá 2 đến 3 tuần.

Thuốc có thể gây hiện tượng hồi ứng sau khi ngừng điều trị, biểu hiện viêm da nặng, đỏ da, nóng rát lan rộng. Nguy cơ cao khi dùng ở mặt hoặc vùng nếp gấp. Nếu triệu chứng tái phát sớm cần đánh giá lại điều trị.

Thận trọng khi dùng trên mặt và vùng sinh dục do tăng nguy cơ tác dụng phụ, không dùng quá 1 tuần.

Chỉ sử dụng corticosteroid nhẹ ở vùng gần mắt do nguy cơ tăng nhãn áp.

Corticosteroid có thể che lấp dấu hiệu dị ứng trên da.

Chỉ dùng thuốc cho bệnh lý hiện tại, không dùng cho người khác.

Thuốc có thể gây rối loạn thị giác như nhìn mờ. Nếu xuất hiện triệu chứng cần khám chuyên khoa mắt để loại trừ các bệnh như đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp hoặc bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch.

Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 2 tuổi. Trẻ em có nguy cơ cao bị ức chế trục dưới đồi tuyến yên thượng thận do hấp thu corticosteroid qua da.

Thuốc có thể gây hội chứng Cushing, chậm phát triển, chậm tăng cân và tăng áp lực nội sọ. Biểu hiện gồm giảm cortisol huyết tương, không đáp ứng ACTH, phồng thóp, đau đầu và phù gai thị.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

7.2.1 Phụ nữ có thai

Corticosteroid dùng tại chỗ có thể gây ảnh hưởng đến thai trong nghiên cứu trên động vật. Aminoglycosid có thể qua nhau thai và gây độc cho thai nhi, bao gồm nguy cơ điếc bẩm sinh. Chưa có đủ dữ liệu an toàn trên người đối với gentamicin và clotrimazol dạng bôi.

Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết. Tránh bôi trên diện rộng, liều cao hoặc kéo dài.

7.2.2 Phụ nữ cho con bú

Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ khi dùng tại chỗ. Corticosteroid đường toàn thân có thể đi vào sữa mẹ.

Không bôi thuốc lên vùng ngực trong thời gian cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

7.3.1 Quá liều

Dùng corticosteroid tại chỗ với lượng lớn hoặc kéo dài có thể gây ức chế trục dưới đồi tuyến yên thượng thận, dẫn đến suy thượng thận thứ phát và biểu hiện cường vỏ thượng thận như hội chứng Cushing.

Quá liều gentamicin thường không gây triệu chứng rõ ràng. Tuy nhiên, sử dụng kéo dài có thể làm phát triển vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm tại vùng da điều trị.

7.3.2 Xử trí

Áp dụng điều trị triệu chứng khi cần thiết. Các biểu hiện do tăng hoạt động corticosteroid thường có khả năng hồi phục.

Theo dõi và điều chỉnh rối loạn điện giải nếu có.

Trong trường hợp dùng kéo dài, cần giảm liều và ngưng thuốc từ từ.

Nếu xuất hiện vi sinh vật không nhạy cảm, ngừng thuốc và chuyển sang điều trị kháng khuẩn hoặc kháng nấm phù hợp.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Kohide đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Tribetason 10g được sử dụng trong điều trị các bệnh lý da có yếu tố viêm hoặc dị ứng như nổi mề đay, ngứa, kích ứng do tiếp xúc, lichen phẳng mạn tính, vảy nến, viêm da tiết bã và eczema ở cả giai đoạn cấp lẫn mạn. Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây sản xuất.

Thuốc Topolac-US được chỉ định cho nhiều bệnh da liễu như vảy nến, mày đay dạng sẩn, viêm da bong vảy, hăm da, lichen phẳng mạn tính, viêm teo da, viêm da tiết bã, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc và chàm cấp hoặc mạn tính. Thuốc được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da, thuận tiện khi sử dụng, do Công ty Cổ phần US Pharma USA sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Thuốc Kohide là sự kết hợp của ba thành phần với cơ chế bổ trợ lẫn nhau gồm betamethason dipropionat có tác dụng chống viêm, gentamicin có tác dụng kháng khuẩn và clotrimazol có tác dụng kháng nấm.

Betamethason dipropionat là corticosteroid mạnh thuộc nhóm III, có tác dụng giảm viêm, chống dị ứng và giảm ngứa tại chỗ. [2]

Gentamicin là kháng sinh nhóm aminoglycosid, có tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Hoạt chất này có hiệu lực trên nhiều vi khuẩn hiếu khí Gram âm và một số vi khuẩn Gram dương như Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Neisseria, Proteus, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus và Staphylococcus epidermidis.

Clotrimazol là dẫn xuất imidazol tổng hợp, có phổ kháng nấm rộng. Thuốc có hiệu quả trên các nấm da, nấm men và nấm mốc như Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Microsporum canis và các loài Candida bao gồm Candida albicans.

9.2 Dược động học

Betamethason: Khả năng thấm qua da phụ thuộc vào vị trí bôi, tình trạng da, tuổi và cách sử dụng. Hấp thu tăng khi da bị tổn thương hoặc khi dùng kéo dài.

Gentamicin: Hấp thu kém qua da lành. Tuy nhiên, viêm da, bôi trên diện rộng hoặc băng kín có thể làm tăng hấp thu.

Clotrimazol: Chủ yếu lưu lại ở lớp sừng, hấp thu toàn thân rất thấp. Nồng độ giảm dần từ lớp sừng xuống lớp sâu của da.

10 Thuốc Kohide giá bao nhiêu?

Thuốc Kohide hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Kohide mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc phối hợp ba thành phần giúp tác động đồng thời lên viêm, vi khuẩn và nấm, phù hợp với các tổn thương da có nguy cơ nhiễm trùng phối hợp.
  • Hiệu quả trên nhiều chủng vi khuẩn hiếu khí và nấm thường gặp trên da.
  • Dạng kem dễ sử dụng, thấm nhanh, thuận tiện cho điều trị tại chỗ.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ gây tác dụng phụ tại chỗ và toàn thân khi dùng kéo dài hoặc trên diện rộng do chứa corticosteroid mạnh.
  • Dễ làm che lấp triệu chứng nhiễm trùng hoặc gây bội nhiễm do suy giảm miễn dịch tại chỗ.

Tổng 12 hình ảnh

kohide 1 E1756
kohide 1 E1756
kohide 2 L4483
kohide 2 L4483
kohide 3 R7130
kohide 3 R7130
kohide 4 C1766
kohide 4 C1766
kohide 5 J3503
kohide 5 J3503
kohide 6 P6240
kohide 6 P6240
kohide 7 A0876
kohide 7 A0876
kohide 8 H2523
kohide 8 H2523
kohide 9 V8874
kohide 9 V8874
kohide 10 C1053
kohide 10 C1053
kohide 11 D1138
kohide 11 D1138
kohide 12 J4765
kohide 12 J4765

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
  2. ^ Löfberg, L., Serenius, F., Hellstrom-Westas, L., Olhager, E., Ley, D., Farooqi, A., Stephansson, O., & Abrahamsson, T. (Ngày đăng : 19 tháng 06 năm 2025). Postnatal betamethasone treatment in extremely preterm infants and risk of neurodevelopmental impairment: a cohort study. Archives of disease in childhood. Fetal and neonatal edition. Truy cập ngày 06 tháng 4 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    đang mang thai có thể bôi kohide không

    Bởi: Trang vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Phụ nữ mang thai chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết nhé ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Phạm Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Kohide 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Kohide
    C
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thông tin rõ ràng, dễ tra cứu

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789